khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

10/09/2026 6 Lưu

Ta tung một con xúc xắc 6 mặt hai lần liên tiếp. Xác suất của biến cố: “Tổng số chấm xuất hiện của hai lần tung xúc xắc bằng 6” là

A. \(\frac{1}{6}\). 
B. \(\frac{5}{{36}}\). 
C. \(\frac{7}{{36}}\). 
D. \(\frac{2}{9}\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là: B

Gọi \(\left( {i;\,\,j} \right)\) là kết quả thu được khi tung một con xúc xắc hai lần, với \(i;\,\,j\) lần lượt là số chấm xuất hiện của lần tung thứ nhất và thứ hai.

Không gian mẫu khi tung xúc xắc hai lần có \(6 \cdot 6 = 36\) phần tử.

Các kết quả thuận lợi để tổng số chấm bằng 6 là các cặp:

\[\left( {1;{\rm{ }}5} \right),{\rm{ }}\left( {2;{\rm{ }}4} \right),{\rm{ }}\left( {3;{\rm{ }}3} \right),{\rm{ }}\left( {4;{\rm{ }}2} \right),{\rm{ }}\left( {5;{\rm{ }}1} \right).\]

Có tất cả 5 kết quả thuận lợi. Xác suất cần tìm là \(\frac{5}{{36}}\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \(32\pi \) (cm2).  
B. \(\frac{{16\pi }}{3}\) (cm2).           
C. \(\frac{{32\pi }}{3}\) (cm2).          
D. \(23\pi \) (cm2).

Lời giải

Đáp án đúng là: C

Đáp án đúng là: A  Theo hệ thức Viète, ta có \({x_ (ảnh 1) 

Tam giác \(OAM\) có \(OA = OM\) (cùng là bán kính) nên là tam giác cân tại \(O\).

Lại có \(\widehat {OAM} = 60^\circ \), do đó tam giác \(OAM\) là tam giác đều.

Góc ở tâm \(\widehat {AOM}\) bằng \(60^\circ \).

Diện tích hình quạt \(AOM\) là \(S = \frac{{\pi {R^2}n}}{{360}} = \frac{{\pi  \cdot {8^2} \cdot 60}}{{360}} = \frac{{64\pi }}{6} = \frac{{32\pi }}{3}\) (cm2).

Câu 2

A. \(\frac{{ - 7}}{3}\).                           
B. \(\frac{8}{3}\). 
C. \(\frac{{ - 12}}{5}\).                
D. \[ - 2\].

Lời giải

Đáp án đúng là: A

Theo hệ thức Viète, ta có \({x_1} + {x_2} = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\) và \({x_1}{x_2} =  - \frac{3}{2}\).

Từ tích của hai nghiệm, ta nhận thấy \( - \frac{3}{2} = {x_1}{x_2}\), hay \( - 3 = 2{x_1}{x_2}\).

Thay số \[ - 3\] bằng \(2{x_1}{x_2}\) vào biểu thức \(A\), ta có:

\(A = \frac{{{x_1}}}{{{x_2}}} + \frac{{2{x_1}{x_2}}}{{2x_1^2}} = \frac{{{x_1}}}{{{x_2}}} + \frac{{{x_2}}}{{{x_1}}} = \frac{{x_1^2 + x_2^2}}{{{x_1}{x_2}}}\).

Ta tính \(x_1^2 + x_2^2 = {\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 2{x_1}{x_2} = {\left( {\frac{{\sqrt 2 }}{2}} \right)^2} - 2\left( { - \frac{3}{2}} \right) = \frac{1}{2} + 3 = \frac{7}{2}\).

Thay vào biểu thức \(A\), ta được \(A = \frac{{\frac{7}{2}}}{{ - \frac{3}{2}}} = \frac{{ - 7}}{3}\).

Câu 3

A. 7.                        
B. 6.                       
C. 9.                      
D. 5.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \(\frac{x}{{\sqrt x + 3}}\).              
B. \(\frac{{x + 16}}{{\sqrt x + 3}}\).                                
C. \(\frac{{x + 5}}{{\sqrt x - 1}}\).   
D. \(\frac{{x + 9}}{{\sqrt x - 1}}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. 0.                        
B. 1.                       
C. 2.                      
D. 3.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. 1.                        
B. 0.                       
C. 2.                      
D. \(2\sqrt 2 \).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. 0.                        
B. 1.                       
C. 2.                      
D. 4.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP