khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

10/09/2026 34 Lưu

Cho tam giác \(ABC\) nội tiếp đường tròn tâm \(O\). Hạ \(OH,OK,OM\) lần lượt vuông góc với các cạnh \(CA,BC,AB\). Biết \(OH < OK < OM\). Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau.

A. \(\widehat A < \widehat B < \widehat C\).                  
B. \[\widehat C < \widehat A < \widehat B\].                  
C. \[\widehat C < \widehat B < \widehat A\].                          
D. \(\widehat B < \widehat C < \widehat A\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là: B

Đáp án đúng là: B (ảnh 1) 

Theo tính chất dây cung và khoảng cách từ tâm đến dây cung: dây cung nào gần tâm hơn thì có độ dài lớn hơn.

Với giả thiết \(OH < OK < OM\), ta có sự sắp xếp các khoảng cách tới các dây tương ứng. Khoảng cách ngắn nhất tương ứng với dây dài nhất, do đó \(CA > BC > AB\).

Trong một tam giác, góc đối diện với cạnh lớn hơn thì có số đo lớn hơn.

Góc đối diện cạnh \(CA\) là \(\widehat B\), đối diện \(BC\) là \(\widehat A\), đối diện \(AB\) là \(\widehat C\).

Từ thứ tự \(CA > BC > AB\), ta suy ra thứ tự các góc là \(\widehat B > \widehat A > \widehat C\), hay \[\widehat C < \widehat A < \widehat B\].

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án đúng là: C

Số tiền cho 1 km đầu tiên là 20 000 đồng.

Số tiền cho 19 km tiếp theo (từ km số 1 đến km số 20) là \(19 \cdot 15\,\,000 = 285\,\,000\) (đồng).

Tổng số tiền đi 20 km đầu tiên là \(20\,\,000 + 285\,\,000 = 305\,\,000\) (đồng).

Số tiền còn lại khách hàng phải trả cho phần quãng đường trên 20 km là

\(359\,\,000 - 305\,\,000 = 54\,\,000\) (đồng).

Phần quãng đường đi thêm với giá 12 000 đồng/km là \(54\,\,000:12\,\,000 = 4,5\) (km).

Tổng quãng đường khách hàng đã đi là \(20 + 4,5 = 24,5\) km.

Câu 2

A. 0.                        
B. 1.                       
C. 2.                      
D. Vô số.

Lời giải

Đáp án đúng là: B

Đặt \(t = {x^2}\) (\(t \ge 0\)), phương trình trở thành \({t^2} - 2mt + m + 2 = 0\) (1).

Để phương trình ban đầu có đúng 2 nghiệm thực phân biệt, phương trình (1) phải có duy nhất 1 nghiệm dương. Có hai trường hợp xảy ra:

Trường hợp 1: Phương trình (1) có một nghiệm dương và một nghiệm âm. Điều này xảy ra khi tích hai nghiệm âm, tức là \(P = m + 2 < 0\), dẫn đến \(m <  - 2\).

Vì \(m\) nguyên dương nên trường hợp này không có giá trị nào.

Trường hợp 2: Phương trình (1) có nghiệm kép dương.

Điều kiện là \(\Delta \prime  = {m^2} - \left( {m + 2} \right) = 0\) và nghiệm kép \(t = m > 0\).

Giải phương trình:

\(\Delta \prime  = {m^2} - \left( {m + 2} \right) = 0\)

\({m^2} - m - 2 = 0\)

\(\left( {m - 2} \right)\left( {m + 1} \right) = 0\)

\(m = 2\) hoặc \(m =  - 1\).

Vì yêu cầu \(m\) nguyên dương nên ta nhận \(m = 2\). (Khi đó \(t = 2 > 0\), cho ta đúng hai nghiệm \(x = \sqrt 2 \) và \(x =  - \sqrt 2 \)).

Vậy có 1 giá trị của \(m\) thỏa mãn.

Câu 3

A. \(\frac{x}{{\sqrt x + 3}}\).              
B. \(\frac{{x + 16}}{{\sqrt x + 3}}\).                                
C. \(\frac{{x + 5}}{{\sqrt x - 1}}\).   
D. \(\frac{{x + 9}}{{\sqrt x - 1}}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. 3.                        
B. 2.                       
C. 1.                      
D. 0.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. 7.                        
B. 6.                       
C. 9.                      
D. 5.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP