(1,5 điểm) Giải hệ phương trình:
a) \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x + 2y = 4\,\,\,\,}\\{2x + 9y = 18}\end{array}} \right.\);
b) \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\frac{1}{x} - \frac{2}{y} = 2}\\{\frac{3}{x} + \frac{1}{y} = 1}\end{array}} \right.\).
(1,5 điểm) Giải hệ phương trình:
a) \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x + 2y = 4\,\,\,\,}\\{2x + 9y = 18}\end{array}} \right.\);
b) \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\frac{1}{x} - \frac{2}{y} = 2}\\{\frac{3}{x} + \frac{1}{y} = 1}\end{array}} \right.\).
Quảng cáo
Trả lời:
a) \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x + 2y = 4\,\,\,\,}\\{2x + 9y = 18}\end{array}} \right.\)
Nhân hai vế của phương trình thứ nhất với \(2\) ta được: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{2x + 4y = 8\,\,\,\,}\\{2x + 9y = 18\,\,}\end{array}} \right.\)
Trừ từng vế hai phương trình của hệ mới ta được:
\(5y = 10\) suy ra \(y = 2\).
Thế \(y = 2\) vào phương trình thứ nhất ta được
\(x + 2.2 = 4\) suy ra \(x = 0\).
Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm là \(\left( {0;2} \right)\).
b) \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\frac{1}{x} - \frac{2}{y} = 2}\\{\frac{3}{x} + \frac{1}{y} = 1}\end{array}} \right.\)
Nhân hai vế của phương trình thứ nhất với \(3\) ta được: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\frac{3}{x} - \frac{6}{y} = 6}\\{\frac{3}{x} + \frac{1}{y} = 1}\end{array}} \right.\)
Trừ từng vế hai phương trình của hệ mới ta được:
\(\frac{7}{y} = - 5\) suy ra \(y = \frac{{ - 7}}{5}\).
Thế \(y = \frac{{ - 7}}{5}\) vào phương trình thứ nhất ta được:
\(\frac{1}{x} - \frac{2}{{\frac{{ - 7}}{5}}} = 2\) hay \(\frac{1}{x} + \frac{{10}}{7} = 2\) suy ra \(x = \frac{7}{4}\).
Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm là \(\left( {\frac{7}{4};\frac{{ - 7}}{5}} \right)\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn
Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.
- Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
- Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
- Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
- Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
- Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
- Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
- Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Đăng ký ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Gọi chiều dài và chiều rộng miếng đất lần lượt là \(a;b\) (m) (\(a > 5,b > 4\)).
Chiều dài lớn hơn chiều rộng 5 m nên ta có: \(a - b = 5\) (1)
Theo bài ra ta có:
\(\left( {a - 5} \right)\left( {b - 4} \right) = ab - 180\)
\(ab - 4a - 5b + 20 = ab - 180\)
\( - 4a - 5b = - 200\)
\(4a + 5b = 200\) (2)
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{a - b = 5}\\{4a + 5b = 200}\end{array}} \right.\)
Nhân hai vế của phương trình thứ nhất với 5, ta được: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{5a - 5b = 25}\\{4a + 5b = 200}\end{array}} \right.\)
Cộng từng vế hai phương trình của hệ mới ta được:
\(9a = 225\) hay \(a = 25\) (thoả mãn điều kiện).
Thế \(a = 25\) vào phương trình thứ (1) ta được \(b = 20\) (thoả mãn điều kiện).
Vậy chiều dài miếng đất là \[25{\rm{ m}}\]và chiều rộng miếng đất là \[{\rm{20 m}}\].
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải

a) Xét \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\), theo định lý Pythagore ta có:
\(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} = {3^2} + {4^2} = 25\)
Suy ra \(BC = 5\) (cm).
Tính các góc: \[\sin B = \frac{{AC}}{{BC}}{\rm{ = }}\frac{4}{5}\] suy ra \[\widehat B \approx 53^\circ \].
\(\sin C = \frac{{AB}}{{BC}} = \frac{3}{5}\) suy ra \(\widehat C \approx 37^\circ \).
b) Có \[AH \bot BC,{\rm{ }}HE \bot AB,{\rm{ }}HF \bot AC\] nên \(\widehat A = \widehat E = \widehat F = 90^\circ \).
Suy ra tứ giác \(AEHF\) là hình chữ nhật.
Xét \(\Delta AHE\) và \(\Delta HBE\) có:
\(\widehat {AEH} = \widehat {HEB} = 90^\circ ,\,\,\widehat {HAE} = \widehat {BHE}\) (cùng phụ với \(\widehat {AHE})\)
Do đó (g.g) nên \(\frac{{AE}}{{HE}} = \frac{{HE}}{{BE}}\) suy ra \[E{H^2} = AE.EB\].
Chứng minh tương tự, ta có \[H{F^2} = {\rm{ }}AF.FC\].
Lại có: \[E{F^2} = E{H^2} + H{F^2}\] (định lý Pythagore trong tam giác vuông \(EHF\))
Suy ra: \(AE.EB + AF.FC = E{F^2}\).
Vậy \(AE.EB + AF.FC = E{F^2}\).
c) Xét \(\Delta BEH\) vuông tại \(E\), ta có: \(\cos B = \frac{{BE}}{{BH}}\) (1)
Xét \(\Delta ABH\) vuông tại \(H\), ta có: \(\cos B = \frac{{BH}}{{AB}}\) (2)
Xét \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\), ta có: \(\cos B = \frac{{AB}}{{BC}}\) (3)
Từ (1), (2), (3) suy ra \({\cos ^3}B = \frac{{BE}}{{BC}}\).
Vậy \(BE = BC.co{s^3}B\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.

