Đề thi giữa kì 1 Toán 9 năm 2025-2026 THCS Lê Quý Đôn (Hà Nội) có đáp án
4.6 0 lượt thi 7 câu hỏi 90 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi giữa kì 1 Toán 9 năm 2025-2026 THCS Hoàng Hoa Thám (Hà Nội) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 9 năm 2025-2026 THCS Hoàng Hoa Thám (Hà Nội) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 9 năm 2025-2026 THCS Giảng Võ (Hà Nội) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 9 năm 2025-2026 THCS Lê Quý Đôn (Hà Nội) có đáp án
Trắc nghiệm Tổng hợp Toán năm 2024 có đáp án - Phần 19
Trắc nghiệm Tổng hợp Toán năm 2024 có đáp án - Phần 18
Trắc nghiệm Tổng hợp Toán năm 2024 có đáp án - Phần 17
Danh sách câu hỏi:
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
a) \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x + 2y = 4\,\,\,\,}\\{2x + 9y = 18}\end{array}} \right.\)
Nhân hai vế của phương trình thứ nhất với \(2\) ta được: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{2x + 4y = 8\,\,\,\,}\\{2x + 9y = 18\,\,}\end{array}} \right.\)
Trừ từng vế hai phương trình của hệ mới ta được:
\(5y = 10\) suy ra \(y = 2\).
Thế \(y = 2\) vào phương trình thứ nhất ta được
\(x + 2.2 = 4\) suy ra \(x = 0\).
Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm là \(\left( {0;2} \right)\).
b) \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\frac{1}{x} - \frac{2}{y} = 2}\\{\frac{3}{x} + \frac{1}{y} = 1}\end{array}} \right.\)
Nhân hai vế của phương trình thứ nhất với \(3\) ta được: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\frac{3}{x} - \frac{6}{y} = 6}\\{\frac{3}{x} + \frac{1}{y} = 1}\end{array}} \right.\)
Trừ từng vế hai phương trình của hệ mới ta được:
\(\frac{7}{y} = - 5\) suy ra \(y = \frac{{ - 7}}{5}\).
Thế \(y = \frac{{ - 7}}{5}\) vào phương trình thứ nhất ta được:
\(\frac{1}{x} - \frac{2}{{\frac{{ - 7}}{5}}} = 2\) hay \(\frac{1}{x} + \frac{{10}}{7} = 2\) suy ra \(x = \frac{7}{4}\).
Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm là \(\left( {\frac{7}{4};\frac{{ - 7}}{5}} \right)\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
a) \(\left( {x - 5} \right)\left( {1 - 2x} \right) = 0\)
\(x - 5 = 0\) hoặc \(1 - 2x = 0\)
\(x = 5\) hoặc \(2x = 1\)
\(x = 5\) hoặc \(x = \frac{1}{2}\).
Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm là \(x = 5\) và \(x = \frac{1}{2}\).
b) \(\frac{{10}}{{\left( {x + 5} \right)\left( {x - 1} \right)}} - \frac{3}{{x - 1}} = \frac{5}{{x + 5}}\)
Điều kiện xác định \(x \ne - 5\) và \(x \ne 1\).
Quy đồng và khử mẫu, ta được phương trình:
\(\frac{{10}}{{\left( {x + 5} \right)\left( {x - 1} \right)}} - \frac{{3\left( {x + 5} \right)}}{{\left( {x + 5} \right)\left( {x - 1} \right)}} = \frac{{5\left( {x - 1} \right)}}{{\left( {x + 5} \right)\left( {x - 1} \right)}}\)
Suy ra \(10 - 3x - 15 = 5x - 5\)
\(5x + 3x = 10 - 15 + 5\)
\(8x = 0\)
\(x = 0\) (thỏa mãn điều kiện).
Vậy phương trình đã cho có nghiệm là \(x = 0\).
c) \(2x + 4 \ge 0\)
\(2x \ge - 4\)
\(x \ge - 2\)
Vậy nghiệm của bất phương trình là \(x \ge - 2\).
d) \( - 5x - 11 < 13 - 3x\)
\( - 5x + 3x \le 13 + 11\)
\( - 2x \le 24\)
\(x \ge - 12\)
Vậy nghiệm của bất phương trình là \(x \ge - 12\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Gọi chiều dài và chiều rộng miếng đất lần lượt là \(a;b\) (m) (\(a > 5,b > 4\)).
Chiều dài lớn hơn chiều rộng 5 m nên ta có: \(a - b = 5\) (1)
Theo bài ra ta có:
\(\left( {a - 5} \right)\left( {b - 4} \right) = ab - 180\)
\(ab - 4a - 5b + 20 = ab - 180\)
\( - 4a - 5b = - 200\)
\(4a + 5b = 200\) (2)
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{a - b = 5}\\{4a + 5b = 200}\end{array}} \right.\)
Nhân hai vế của phương trình thứ nhất với 5, ta được: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{5a - 5b = 25}\\{4a + 5b = 200}\end{array}} \right.\)
Cộng từng vế hai phương trình của hệ mới ta được:
\(9a = 225\) hay \(a = 25\) (thoả mãn điều kiện).
Thế \(a = 25\) vào phương trình thứ (1) ta được \(b = 20\) (thoả mãn điều kiện).
Vậy chiều dài miếng đất là \[25{\rm{ m}}\]và chiều rộng miếng đất là \[{\rm{20 m}}\].
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Gọi số quyển vở Minh có thể mua là \(x\) (quyền) \(\left( {x \in \mathbb{N}*} \right)\).
Số tiền Minh dùng để mua \(x\) quyển vở là \(9x\) (nghìn đồng).
Số tiền còn lại của Minh sau khi mua bút là: \(200 - 30 = 170\) (nghìn đồng).
Vì số tiền Minh dùng để mua vở không được vượt quá số tiền còn lại nên ta có bất phương trình sau:
\(9x \le 170\)
\(x \le \frac{{170}}{9}\)
\(x \le 18,\left( 8 \right)\)
Vì \(x\) là số quyển vở và phải là số nguyên dương đồng thời \(x \le 18,\left( 8 \right)\), nên giá trị nguyên lớn nhất của \(x\) thỏa mãn là \(x = 18\).
Vậy Minh có thể mua tối đa \(18\) quyển vở.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Xét \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\), ta có:
\(\cos C = \frac{{AC}}{{BC}} = \frac{3}{4}\) (tỉ số lượng giác).
Suy ra: \(\widehat C \approx 41^\circ 25'\).Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải

a) Xét \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\), theo định lý Pythagore ta có:
\(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} = {3^2} + {4^2} = 25\)
Suy ra \(BC = 5\) (cm).
Tính các góc: \[\sin B = \frac{{AC}}{{BC}}{\rm{ = }}\frac{4}{5}\] suy ra \[\widehat B \approx 53^\circ \].
\(\sin C = \frac{{AB}}{{BC}} = \frac{3}{5}\) suy ra \(\widehat C \approx 37^\circ \).
b) Có \[AH \bot BC,{\rm{ }}HE \bot AB,{\rm{ }}HF \bot AC\] nên \(\widehat A = \widehat E = \widehat F = 90^\circ \).
Suy ra tứ giác \(AEHF\) là hình chữ nhật.
Xét \(\Delta AHE\) và \(\Delta HBE\) có:
\(\widehat {AEH} = \widehat {HEB} = 90^\circ ,\,\,\widehat {HAE} = \widehat {BHE}\) (cùng phụ với \(\widehat {AHE})\)
Do đó (g.g) nên \(\frac{{AE}}{{HE}} = \frac{{HE}}{{BE}}\) suy ra \[E{H^2} = AE.EB\].
Chứng minh tương tự, ta có \[H{F^2} = {\rm{ }}AF.FC\].
Lại có: \[E{F^2} = E{H^2} + H{F^2}\] (định lý Pythagore trong tam giác vuông \(EHF\))
Suy ra: \(AE.EB + AF.FC = E{F^2}\).
Vậy \(AE.EB + AF.FC = E{F^2}\).
c) Xét \(\Delta BEH\) vuông tại \(E\), ta có: \(\cos B = \frac{{BE}}{{BH}}\) (1)
Xét \(\Delta ABH\) vuông tại \(H\), ta có: \(\cos B = \frac{{BH}}{{AB}}\) (2)
Xét \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\), ta có: \(\cos B = \frac{{AB}}{{BC}}\) (3)
Từ (1), (2), (3) suy ra \({\cos ^3}B = \frac{{BE}}{{BC}}\).
Vậy \(BE = BC.co{s^3}B\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 1/7 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.

