Đề thi giữa kì 1 Toán 9 năm 2025-2026 THCS Hoàng Hoa Thám (Hà Nội) có đáp án
4.6 0 lượt thi 7 câu hỏi 90 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi giữa kì 1 Toán 9 năm 2025-2026 THCS Hoàng Hoa Thám (Hà Nội) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 9 năm 2025-2026 THCS Hoàng Hoa Thám (Hà Nội) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 9 năm 2025-2026 THCS Giảng Võ (Hà Nội) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 9 năm 2025-2026 THCS Lê Quý Đôn (Hà Nội) có đáp án
Trắc nghiệm Tổng hợp Toán năm 2024 có đáp án - Phần 19
Trắc nghiệm Tổng hợp Toán năm 2024 có đáp án - Phần 18
Trắc nghiệm Tổng hợp Toán năm 2024 có đáp án - Phần 17
Danh sách câu hỏi:
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
1) \( - 3\left( {x + 2} \right) - 24 \ge 7x\).
\(\begin{array}{l} - 3x - 6 - 24 \ge 7x\\ - 3x - 7x \ge 6 + 24\\ - 10x \ge 30\\x \le - 10\end{array}\)
Vậy bất phương trình có tập nghiệm \(x \le - 10\).
2) \(5\left( {x + 2} \right) + \left( {x + 2} \right)\left( {x - 2} \right) = 0\).
\[\begin{array}{l}\left( {x + 2} \right)\left( {5 + x - 2} \right) = 0\\\left( {x + 2} \right)\left( {x + 3} \right) = 0\end{array}\]
\(x + 2 = 0\) hoặc \(x + 3 = 0\)
\(x = - 2\) hoặc \(x = - 3\)
Vậy phương trình có hai nghiệm \(x \in \left\{ { - 2; - 3} \right\}.\).
3) \(\frac{{x + 1}}{{x - 3}} - \frac{{x - 1}}{x} = \frac{7}{{{x^2} - 3x}}\). (Điều kiện: \(x \ne 0\) và \(x \ne 3\) )
\(\begin{array}{l}\frac{{x\left( {x + 1} \right)}}{{x\left( {x - 3} \right)}} - \frac{{\left( {x - 1} \right)\left( {x - 3} \right)}}{{x\left( {x - 3} \right)}} = \frac{7}{{x\left( {x - 3} \right)}}\\{x^2} + x - \left( {{x^2} - 4x + 3} \right) = 7\\{x^2} + x - {x^2} + 4x - 3 - 7 = 0\\5x = 10\\x = 2{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( {{\rm{tm}}} \right)\end{array}\)
Vậy phương trình có nghiệm \(x = 2\).
4) \(\left\{ \begin{array}{l}3x - y = 5\\5x + 2y = 23\end{array} \right.\).
\(\left\{ \begin{array}{l}6x - 2y = 10\\5x + 2y = 23\end{array} \right.\)
\(\left\{ \begin{array}{l}11x = 33\\5x + 2y = 23\end{array} \right.\)
\(\left\{ \begin{array}{l}x = 3\\5.3 + 2y = 23\end{array} \right.\)
\(\left\{ \begin{array}{l}x = 3\\2y = 8\end{array} \right.\)
\(\left\{ \begin{array}{l}x = 3\\y = 4\end{array} \right.\)
Vậy hệ phương trình có nghiệm \(\left( {x;y} \right) = \left( {3;4} \right)\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Gọi số chiếc bút mà An có thể mua là \(x\) (chiếc, x là số nguyên dương).
Số tiền mua bút là \(8\,\,000x\) (đồng).
Tổng số tiền mà An có thể mua đồ dùng là: \(8\,\,000x + 45\,\,000\) (đồng).
Mà An có \(100\,\,000\) đồng nên có bất phương trình:
\(\begin{array}{l}8\,000x + 45\,000 \le 100\,000\\8\,000x \le 55\,000\\x \le 6,875\end{array}\)
Vậy An có thể mua tối đa \(6\) chiếc bút.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Gọi thời gian vòi 1, vòi 2 chảy một mình đầy bể lần lượt là \(x,y\) (giờ) điều kiện: \(x,y > 3\)
Mỗi giờ vòi 1 chảy được: \(\frac{1}{x}\) bể
Mỗi giờ vòi 1 chảy được: \(\frac{1}{y}\) bể
Vì 1 giờ hai vòi chảy được \(\frac{1}{3}\) bể nên ta có phương trình: \(\frac{1}{x} + \frac{1}{y} = \frac{1}{3}\left( 1 \right)\)
Vòi 1 chảy trong 20 phút \( = \frac{1}{3}\) giờ được \(\frac{1}{{3x}}\) (bể)
Vòi 2 chảy trong 30 phút \( = \frac{1}{2}\) giờ được \(\frac{1}{{2y}}\) (bể)
Do cả hai vòi chảy được \(\frac{1}{8}\) bể nên ta có phương trình: \(\frac{1}{{3x}} + \frac{1}{{2y}} = \frac{1}{8}\left( 2 \right)\)
Từ (1) và (2) có hệ phương trình:
\(\left\{ \begin{array}{l}\frac{1}{x} + \frac{1}{y} = \frac{1}{3}\\\frac{1}{{3x}} + \frac{1}{{2y}} = \frac{1}{8}\end{array} \right.\)
\(\left\{ \begin{array}{l}\frac{1}{{3x}} + \frac{1}{{3y}} = \frac{1}{9}\\\frac{1}{{3x}} + \frac{1}{{2y}} = \frac{1}{8}\end{array} \right.\)
\(\left\{ \begin{array}{l}\frac{1}{x} + \frac{1}{y} = \frac{1}{3}\\\frac{1}{{6y}} = \frac{1}{{72}}\end{array} \right.\)
\(\left\{ \begin{array}{l}x = 4\\y = 12\end{array} \right.\) (TMĐK)
Vậy thời gian vòi 1, vòi 2 chảy một mình đầy bể lần lượt là 4 (giờ); 12 (giờ)
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
\(A = {\rm{sin}}15^\circ - {\rm{cos}}64^\circ + {\rm{sin}}26^\circ - {\rm{cos}}75^\circ + 5\)
\( = {\rm{sin}}15^\circ - {\rm{sin}}26^\circ + {\rm{sin}}26^\circ - {\rm{sin}}15^\circ + 5\)
\( = 5.\)
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Gọi chiều cao cái tháp là \(AB\).
Khoảng cách của hai người bên kia sông đến chân tháp lần lượt là \[BC\] và \[BD\].
Xét \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) có: \(BC = AB.\cot C = 17.\cot 60^\circ = \frac{{17\sqrt 3 }}{3}\,\left( {\rm{m}} \right)\)
Xét \(\Delta ABD\) vuông tại \(A\) có: \(BD = AB.\cot D = 17.\cot 30^\circ = 17\sqrt 3 \,\left( {\rm{m}} \right)\)
Khi đó \(DC = BD - BC = 17\sqrt 3 - \frac{{17\sqrt 3 }}{3} \approx 20\,\left( {\rm{m}} \right)\)
Vậy khoảng cách giữa hai điểm quan sát khoảng 20 m.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải

a) Xét tam giác \[ABC\] vuông tại \[A\] có \[\widehat {ABC} + \widehat {ACB} = 90^\circ \]
Hay \[\widehat {ABC} + 30^\circ = 90^\circ \]
Suy ra \[\widehat {ABC} = 90^\circ - 30^\circ = 60^\circ \].
Ta có \[\sin \widehat {ACB} = \frac{{AB}}{{BC}}\] hay \[\sin 30^\circ = \frac{{AB}}{{20}} = \frac{1}{2}\] nên \[AB = 10\] (cm);
\[{\rm{cos}}\widehat {ACB} = \frac{{AC}}{{BC}}\] hay \[{\rm{cos}}\,30^\circ = \frac{{AC}}{{20}} = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\] nên \[AC = 10\sqrt 3 \left( {{\rm{cm}}} \right)\].
b) Xét \[\Delta ADH\] và \[\Delta AHB\] có:
\[\widehat {ADH} = \widehat {AHB} = 90^\circ \] và \[\widehat {DAH}\] là góc chung
Do đó (g.g).
Suy ra \[\frac{{AD}}{{AH}} = \frac{{AH}}{{AB}}\] nên \[A{H^2} = AD \cdot AB.\] (1)
Xét \[\Delta AEH\] và \[\Delta AHC\] có:
\[\widehat {AEH} = \widehat {AHC} = 90^\circ \] và \[\widehat {EAH}\] là góc chung
Do đó (g.g).
Suy ra \[\frac{{AE}}{{AH}} = \frac{{AH}}{{AC}}\] nên \[A{H^2} = AC \cdot AE.\] (2)
Từ (1) và (2) ta có \[AD.AB = AE.AC\].
c) Xét \[\Delta IBA\] và \(\Delta ABM\) có:
\(\widehat I = \widehat A = 90^\circ \), \(\widehat {MBA}\) là góc chung
Do đó (g.g).
Suy ra \(\widehat {AMB} = \widehat {IAB}\) nên \(\sin \widehat {AMB} = \sin \widehat {IAB} = \frac{{BI}}{{AB}}\). \(\left( 3 \right)\)
Tam giác \[ABC\] vuông tại \[A\] có \(\sin \widehat {ACB} = \frac{{AB}}{{BC}}\). \(\left( 4 \right)\)
Từ \(\left( 3 \right)\) và \(\left( 4 \right)\) suy ra: \(\sin \widehat {AMB}.\sin \widehat {ACB} = \frac{{BI}}{{AB}}.\frac{{AB}}{{BC}} = \frac{{BI}}{{BC}}\). \(\left( * \right)\)
Xét \[\Delta HBA\] và \(\Delta ABC\) có :
\(\widehat H = \widehat A = 90^\circ \), \(\widehat {ABC}\) là góc chung
Do đó (g.g).
Suy ra \(\frac{{HB}}{{AB}} = \frac{{BA}}{{CB}}\) nên \(A{B^2} = BH.BC\) (5)
Mặt khác, từ suy ra \(\frac{{AB}}{{BM}} = \frac{{BI}}{{AB}}\) nên \(A{B^2} = BI.BM\) \(\left( 6 \right)\)
Từ \(\left( 5 \right)\) và \(\left( 6 \right)\) suy ra: \(BI.BM = A{B^2} = BH.BC\) nên \(\frac{{BI}}{{BC}} = \frac{{BH}}{{BM}}\).
Xét \(\Delta BIH\) và \(\Delta BCM\) có:
\(\frac{{BI}}{{BC}} = \frac{{BH}}{{BM}}\) (cmt) và \(\widehat {CBM}\) là góc chung
Do đó (c.g.c).
Suy ra \(\frac{{BI}}{{BC}} = \frac{{HI}}{{MC}}\) \(\left( {**} \right)\).
Từ \(\left( * \right)\) và \(\left( {**} \right)\) suy ra: \(\sin \widehat {AMB}.\sin \widehat {ACB} = \frac{{HI}}{{CM}}\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 1/7 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.
