Đề án tuyển sinh trường Học viện Phụ nữ Việt Nam
Video giới thiệu trường Học viện Phụ nữ Việt Nam
Giới thiệu
- Tên trường: Học viện Phụ nữ Việt Nam
- Tên tiếng Anh: Vietnam Women,s Academy (VWA)
- Mã trường: HPN
- Hệ đào tạo: Đại học Liên thông Liên kết quốc tế
- Loại trường: Công lập
- Địa chỉ:
- Cơ sở chính: Số 68 đường Nguyễn Chí Thanh, phường Láng, thành phố Hà Nội.
- Cơ sở Gia Lâm: Đường Kiêu Kỵ, xã Gia Lâm, thành phố Hà Nội.
- Phân hiệu tại Hồ Chí Minh: Số 620 Đỗ Xuân Hợp, phường Phước Long, TP. Hồ Chí Minh.
- SĐT: 0243 7751 750
- Email: vwa@vwa.edu.vn
- Website: http://hvpnvn.edu.vn/
- Facebook: www.facebook.com/Hocvienphunu/
Thông tin tuyển sinh
1. Đối tượng tuyển sinh: Đối tượng dự tuyển được xác định tại thời điểm xét tuyển trước khi công bố kết quả xét tuyển chính thức là người đã được công nhận tốt nghiệp THPT, trung học nghề của Việt Nam hoặc của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương với THPT, trung học nghề của Việt Nam do các đơn vị chức năng xác định.
2. Phạm vi tuyển sinh: Học viện tuyển sinh trên phạm vi toàn quốc.
3. Phương thức tuyển sinh
Năm 2026, Học viện Phụ nữ Việt Nam tuyển sinh theo các phương thức sau:
– Phương thức 1 (PT1): Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT và Quy chế tuyển sinh Học viện Phụ nữ Việt Nam – Mã 301.
– Phương thức 2 (PT2): Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 – Mã 100.
– Phương thức 3 (PT3): Xét kết quả học tập cấp THPT (học bạ) – Mã 200.
– Phương thức 4 (PT4): Xét kết quả thi đánh giá năng lực do Trường Đại học Sư phạm Hà Nội – Mã 402SPT, do Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức năm 2026 – Mã 402HSA.
– Phương thức 5 (PT5): Sử dụng phương thức khác – Mã 500 (áp dụng cho đối tượng dự bị đại học).
Học viện dành 3% số lượng tuyển sinh đã công bố cho phương thức xét tuyển thẳng và 97% số lượng tuyển sinh đã công bố cho phương thức còn lại. Trong trường hợp phương thức xét tuyển thẳng tuyển không đủ số lượng tuyển sinh đã công bố thì số lượng tuyển sinh còn lại được chuyển sang cho các phương thức xét tuyển còn lại.
4. Quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh
Học viện xác định và công bố quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào, điểm trúng tuyển giữa các phương thức tuyển sinh, tổ hợp xét tuyển theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT.
5. Điều kiện xét tuyển
5.1. Điều kiện chung
Đối tượng dự tuyển được đề cập tại mục này phải đáp ứng các điều kiện sau:
– Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định tại Mục 11.2, 11.3;
– Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành và không trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc bị hạn chế các quyền dân sự liên quan đến việc học tập;
– Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định.
* Trong trường hợp đối tượng dự tuyển là người khuyết tật bị suy giảm khả năng học tập, Học viện sẽ thực hiện các biện pháp cần thiết và tạo điều kiện tốt nhất để thí sinh có nguyện vọng được đăng ký dự tuyển và theo học các ngành phù hợp với điều kiện sức khỏe của thí sinh.
* Đối với các đối tượng diện dự bị đại học thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và quy định của Học viện.
5.2. Nguồn tuyển
Thí sinh xét tuyển các phương thức (trừ thí sinh đặc cách xét tốt nghiệp, thí sinh thuộc đối tượng xét tuyển thẳng và thí sinh quy định tại khoản 3, khoản 4 điều 8 Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT) phải đáp ứng các điều kiện: Thí sinh có tổng điểm 03 môn thi kỳ thi tốt nghiệp THPT (kỳ thi trung học nghề đối với đối tượng trung học nghề) theo tổ hợp xét tuyển (môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) phải ≥ 15.0 điểm trên thang điểm 30, áp dụng đối với thí sinh thi tốt nghiệp THPT từ năm 2026.
5.3. Điều kiện cụ thể
- Phương thức 1: Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT và Quy chế tuyển sinh Học viện Phụ nữ Việt Nam
* Đối tượng xét tuyển thẳng gồm:
(1) Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc được tuyển thẳng vào các ngành, chương trình do Học viện quy định.
(2) Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế hoặc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế có liên quan các ngành đào tạo của Học viện do Bộ GD&ĐT tổ chức, cử tham gia; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng.
(3) Giám đốc Học viện căn cứ kết quả học tập cấp THPT của thí sinh và yêu cầu đầu vào của chương trình đào tạo xem xét, quyết định nhận vào học những trường hợp quy định dưới đây (trường hợp cần thiết kèm theo điều kiện thí sinh phải học 01 năm bổ sung kiến thức trước khi vào học chính thức):
* Thí sinh là người nước ngoài đã đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình đào tạo phù hợp với quy định của Bộ GD&ĐT;
* Thí sinh là người Việt Nam học tập cấp THPT, trung học nghề ở nước ngoài hoặc học tập chương trình giáo dục nước ngoài bằng tiếng nước ngoài ở Việt Nam đạt trình độ tương đương với trình độ THPT, trung học nghề của Việt Nam và đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình đào tạo phù hợp với quy định của Bộ GD&ĐT.
– Điều kiện xét tuyển:
+ Đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình đào tạo phù hợp với quy định của Bộ GD&ĐT (trình độ tiếng Việt tương đương B2 (Bậc 4/6) trở lên theo Khung năng lực tiếng Việt quy định tại Thông tư số 17/2015/TT-BGDĐT ngày 01/9/2015 của Bộ GD&ĐT).
+ Tại thời điểm xét tuyển, căn cứ vào chương trình đào tạo, hồ sơ năng lực của thí sinh và số lượng tuyển sinh, Hội đồng tuyển sinh xem xét quyết định nhận vào học.
* Thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ
– Điều kiện xét tuyển:
+ Thí sinh đạt hạnh kiểm Tốt cả năm lớp 10, 11 và 12.
+ Tại thời điểm xét tuyển, căn cứ vào chương trình đào tạo, hồ sơ năng lực của thí sinh và số lượng tuyển sinh, Hội đồng tuyển sinh xem xét quyết định nhận vào học.
* Thí sinh là người khuyết tật nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định; có khả năng theo học một số chương trình đào tạo do cơ sở đào tạo quy định nhưng không có khả năng dự tuyển theo phương thức tuyển sinh bình thường.
– Điều kiện xét tuyển:
+ Thí sinh đạt hạnh kiểm Tốt cả năm lớp 10, 11 và 12.
+ Tại thời điểm xét tuyển, căn cứ vào chương trình đào tạo, hồ sơ năng lực của thí sinh và số lượng tuyển sinh, Hội đồng tuyển sinh xem xét quyết định nhận vào học.
Lưu ý: Đối với chương trình Quản trị kinh doanh chất lượng cao, Kinh tế chất lượng cao thí sinh phải đáp ứng một trong các tiêu chí sau:
– Có chứng chỉ tiếng Anh tối thiểu Bậc 3 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 Bậc dành cho Việt Nam (Chi tiết tại Phụ lục I, chứng chỉ ngoại ngữ tiếng Anh được cấp bởi các cơ sở có thẩm quyền theo quy định của Bộ GD&ĐT và còn thời hạn 02 năm tính đến thời điểm đăng ký xét tuyển).
– Có điểm trung bình kết quả học tập 03 năm lớp 10, 11, 12 môn tiếng Anh ≥ 8.0 điểm (Bằng chữ: tám phẩy không).
– Có điểm thi tốt nghiệp THPT môn tiếng Anh đáp ứng ngưỡng đầu vào theo thông báo của Học viện và kế hoạch của Bộ GD&ĐT.
- Phương thức 2: Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026
– Ngưỡng cụ thể của từng chương trình Học viện sẽ thông báo trong Thông báo tuyển sinh tại thời điểm tổ chức xét tuyển theo quy định của Bộ GD&ĐT; một số quy định cụ thể đối với một số chương trình như sau:
+ Đối với chương trình Luật và Luật Kinh tế điểm thi môn Toán và Ngữ văn, hoặc Toán, hoặc Ngữ văn của các tổ hợp ĐKXT phải ≥ 6.0 điểm (Bằng chữ: sáu phẩy không) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp ĐKXT phải ≥ 18.0 điểm.
+ Đối với chương trình Công nghệ thông tin và chương trình Thiết kế và phát triển Game, điểm thi môn Toán trong các tổ hợp ĐKXT quy định theo Thông báo của Học viện và kế hoạch của Bộ GD&ĐT.
+ Đối với chương trình Quản trị kinh doanh chất lượng cao, Kinh tế chất lượng cao thí sinh phải có chứng chỉ tiếng Anh tối thiểu Bậc 3 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 Bậc dành cho Việt Nam (Chi tiết tại Phụ lục I, chứng chỉ ngoại ngữ tiếng Anh được cấp bởi các cơ sở có thẩm quyền theo quy định của Bộ GD&ĐT và còn thời hạn 02 năm tính đến thời điểm đăng ký xét tuyển) hoặc có điểm thi tốt nghiệp THPT môn tiếng Anh đáp ứng ngưỡng đầu vào theo thông báo của Học viện và kế hoạch của Bộ GD&ĐT.
Quy định về cách tính điểm xét tuyển phương thức xét kết quả thi tốt nghiệp THPT (thang điểm 30) như sau:
Điểm xét tuyển = (Môn thi 1 + Môn thi 2 + Môn thi 3) + Điểm cộng (nếu có) + Điểm ưu tiên (nếu có)
– Đối với thí sinh sử dụng chứng chỉ tiếng Anh quốc tế để miễn thi tốt nghiệp THPT môn ngoại ngữ, điểm quy đổi môn ngoại ngữ theo tổ hợp xét tuyển được quy định như sau:
Bảng quy đổi điểm môn ngoại ngữ đối với thí sinh sử dụng chứng chỉ tiếng Anh quốc tế để miễn thi tốt nghiệp THPT môn ngoại ngữ
|
TT
|
Chứng chỉ tiếng Anh |
Điểm quy đổi |
||||||
|
IELTS |
TOEFL ITP |
TOEFL iBT |
TOEIC |
|||||
|
Nghe |
Đọc |
Nói |
Viết |
|||||
|
1 |
Từ 7.0 trở lên |
Từ 627 trở lên |
Từ 94 trở lên |
Từ 490 trở lên |
Từ 455 trở lên |
Từ 180 trở lên |
Từ 180 trở lên |
10.0 điểm |
|
2 |
6.5 |
584-626 |
78-93 |
458-485 |
429-450 |
168-170 |
164 -170 |
9.5 điểm |
|
3 |
6.0 |
542-583 |
62-77 |
429-457 |
407-428 |
164-167 |
157-163 |
9.0 điểm |
|
4 |
5.5 |
500-541 |
46-61 |
400-428 |
385-406 |
160 -163 |
150-156 |
8.0 điểm |
|
5 |
5.0 |
450-499 |
30-45 |
275-395 |
275-380 |
120-150 |
120-140 |
7.0 điểm |
Lưu ý: Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế còn hiệu lực 02 năm tính đến thời điểm xét tuyển đại học phải nộp bản sao chứng thực chứng chỉ tiếng Anh quốc tế trực tuyến và trực tiếp về Học viện để xét quy đổi điểm xét tuyển theo thời gian quy định. Học viện sẽ có thông báo cụ thể tại thời điểm tổ chức xét tuyển.
- Phương thức 3: Xét tuyển dựa trên kết quả học tập của bậc THPT
– Thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026 (không xét tuyển đối với thí sinh tốt nghiệp THPT trước năm 2026).
– Thí sinh đạt hạnh kiểm Tốt và có tổng điểm trung bình chung kết quả học tập 03 môn thuộc tổ hợp ĐKXT của năm lớp 10, 11, 12 đạt ngưỡng cụ thể của từng chương trình. Học viện sẽ thông báo trong Thông báo tuyển sinh tại thời điểm tổ chức xét tuyển theo quy định của Bộ GD&ĐT; quy định cụ thể đối với một số chương trình như sau:
– Đối với chương trình Luật và Luật Kinh tế:
+ Kết quả trung bình học tập được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại giỏi trở lên) cả năm lớp 12 (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trung học nghề và tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp ĐKXT phải ≥ 18.0 điểm hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT (điểm thi tốt nghiệp trung học nghề) phải ≥ 8.5 điểm.
+ Điểm trung bình chung học tập cả năm lớp 10, 11, 12 của môn Toán và Ngữ văn, hoặc Toán, hoặc Ngữ văn của các tổ hợp ĐKXT phải ≥ 6.0 điểm (Bằng chữ: sáu phẩy không) và điểm trung bình chung kết quả học tập 03 môn thuộc tổ hợp ĐKXT của cả năm lớp 10, 11, 12 phải ≥ 18.0 điểm.
– Đối với chương trình Công nghệ thông tin và chương trình Thiết kế và phát triển Game:
+ Điểm trung bình chung học tập cả năm lớp 10, 11, 12 của môn Toán trong các tổ hợp ĐKXT phải ≥ 7.0 điểm (Bằng chữ: bảy phẩy không).
– Đối với chương trình Quản trị kinh doanh chất lượng cao, Kinh tế chất lượng cao:
+ Thí sinh phải có chứng chỉ tiếng Anh tối thiểu Bậc 3 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 Bậc dành cho Việt Nam (Chi tiết tại Phụ lục I, chứng chỉ ngoại ngữ tiếng Anh được cấp bởi các cơ sở có thẩm quyền theo quy định của Bộ GD&ĐT và còn thời hạn 02 năm tính đến thời điểm đăng ký xét tuyển) hoặc có điểm trung bình kết quả học tập 03 năm lớp 10, 11, 12 môn tiếng Anh ≥ 8.0 điểm (Bằng chữ: tám phẩy không).
– Quy định về cách tính điểm xét tuyển phương thức xét kết quả học tập THPT (thang điểm 30) như sau:
Điểm xét tuyển = (ĐTB Môn 1 + ĐTB Môn 2 + ĐTB Môn 3) + Điểm cộng (nếu có) + Điểm ưu tiên (nếu có)
Trong đó:
+ ĐTB: Điểm trung bình;
+ ĐTB môn = (Điểm cả năm lớp 10 + Điểm cả năm lớp 11+ Điểm cả năm lớp 12)/3.
- Phương thức 4: Xét kết quả thi đánh giá năng lực do Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức năm 2026 – Mã 402.
– Học viện sẽ thông báo ngưỡng cụ thể của phương thức trong thông báo tuyển sinh tại thời điểm tổ chức xét tuyển theo quy định của Bộ GD&ĐT; quy định cụ thể đối với một số chương trình như sau:
– Đối với chương trình Luật và Luật Kinh tế
+ Kết quả trung bình học tập được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại giỏi trở lên) cả năm lớp 12 (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trung học nghề và tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp ĐKXT phải ≥ 18.0 điểm hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT (điểm thi tốt nghiệp trung học nghề) phải ≥ 8.5 điểm.
+ Đối với thí sinh sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực do Trường Đại học Sư phạm Hà Nội tổ chức: Điểm thi môn Toán và Ngữ văn, hoặc Toán, hoặc Ngữ văn của các tổ hợp ĐKXT phải ≥ 6.0 điểm (Bằng chữ: sáu phẩy không), và tổng điểm 03 môn thi đánh giá năng lực theo tổ hợp ĐKXT ≥ 18.0 điểm.
+ Đối với thí sinh sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực do Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức: Theo hướng dẫn quy định của Bộ GD&ĐT.
– Đối với chương trình Công nghệ thông tin và chương trình Thiết kế và phát triển Game, điểm thi môn Toán trong các tổ hợp ĐKXT quy định theo Thông báo của Học viện và kế hoạch của Bộ GD&ĐT.
– Đối với chương trình Quản trị kinh doanh chất lượng cao, Kinh tế chất lượng cao thí sinh phải đáp ứng một trong các tiêu chí sau:
+ Có chứng chỉ tiếng Anh tối thiểu Bậc 3 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 Bậc dành cho Việt Nam (Chi tiết tại Phụ lục I, chứng chỉ ngoại ngữ tiếng Anh được cấp bởi các cơ sở có thẩm quyền theo quy định của Bộ GD&ĐT và còn thời hạn 02 năm tính đến thời điểm đăng ký xét tuyển)
+ Có điểm thi đánh giá năng lực đáp ứng ngưỡng đầu vào theo thông báo của Học viện và kế hoạch của Bộ GD&ĐT.
Học viện sẽ quy định về cách tính điểm trong Thông báo sau.
- Phương thức 5: Sử dụng phương thức khác (áp dụng cho đối tượng dự bị đại học)
– Thí sinh đã tốt nghiệp THPT, hoàn thành chương trình dự bị đại học và có tổng điểm trung bình chung kết quả học tập THPT 03 môn thuộc tổ hợp ĐKXT của năm lớp 10, 11, 12 đạt ngưỡng đầu vào do Học viện công bố trong thông báo tuyển sinh.
– Có văn bản của trường nơi học sinh học dự bị đại học và hồ sơ của học sinh gửi về Học viện để xét tuyển.
+ Đối với chương trình Quản trị kinh doanh chất lượng cao, Kinh tế chất lượng cao thí sinh phải có chứng chỉ tiếng Anh tối thiểu Bậc 3 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 Bậc dành cho Việt Nam (Chi tiết tại Phụ lục I, chứng chỉ ngoại ngữ tiếng Anh được cấp bởi các cơ sở có thẩm quyền theo quy định của Bộ GD&ĐT và còn thời hạn 02 năm tính đến thời điểm đăng ký xét tuyển) hoặc có điểm trung bình kết quả học tập 03 năm lớp 10, 11, 12 môn tiếng Anh ≥ 8.0 điểm (Bằng chữ: tám phẩy không).
Nguyên tắc xét tuyển:
– Điểm xét tuyển (ĐXT) theo thang 30 và làm tròn đến hai chữ số thập phân.
– Học viện xét theo điểm từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu.
– Học viện đảm bảo nguyên tắc xét tuyển của thí sinh theo quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT và của Học viện.
– Đối với phương thức 2, phương thức 3 và phương thức 4 việc xác định mức điểm chênh lệch điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp sẽ căn cứ dựa trên công bố của Bộ GD&ĐT và Học viện sẽ có thông báo sau.
– Học viện không sử dụng điểm thi được bảo lưu từ các kỳ thi tốt nghiệp THPT, kỳ thi THPT quốc gia các năm trước để tuyển sinh, không cộng điểm ưu tiên cho thí sinh có chứng chỉ nghề.
6. Điểm cộng
Điểm cộng bao gồm điểm thưởng đối với thí sinh được xét tuyển thẳng nhưng không dùng quyền xét tuyển thẳng; điểm xét thưởng đối với thí sinh có thành tích hoặc có năng khiếu đặc biệt; điểm khuyến khích đối với thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ hoặc có chứng chỉ quốc tế (nếu có).
Tổng điểm cộng (gồm điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến khích) không vượt quá 10% điểm tối đa của thang điểm xét tuyển.
6.1. Điểm thưởng (theo thang điểm 30) đối với thí sinh được xét tuyển thẳng nhưng không dùng quyền xét tuyển thẳng
Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế hoặc thi khoa học kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế có liên quan đến các ngành đào tạo của Học viện do Bộ GD&ĐT tổ chức, cử tham gia; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính đến thời điểm xét tuyển được cộng 3.0 điểm.
6.2. Điểm xét thưởng (theo thang điểm 30) đối với thí sinh có thành tích đặc biệt
|
Thành tích |
Giải |
Điểm khuyến khích |
|
Thí sinh đạt giải khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia, cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính đến thời điểm xét tuyển. |
Khuyến khích |
1.50 điểm |
|
Thí sinh đạt giải học sinh giỏi cấp tỉnh/ thành phố trực thuộc trung ương |
Nhất |
1.50 điểm |
|
Nhì |
1.25 điểm |
|
|
Ba |
1.0 điểm |
6.3. Điểm khuyến khích (theo thang điểm 30) đối với thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế; Chứng chỉ quốc tế SAT
|
TT |
Chứng chỉ tiếng Anh |
Chứng chỉ quốc tế SAT |
Điểm khuyến khích |
||||||
|
IELTS |
TOEFL ITP |
TOEFL iBT |
TOEIC |
||||||
|
Nghe |
Đọc |
Nói |
Viết |
||||||
|
1 |
Từ 7.0 trở lên |
Từ 627 trở lên |
Từ 94 trở lên |
Từ 490 trở lên |
Từ 455 trở lên |
Từ 180 trở lên |
Từ 180 trở lên |
≥ 1400 |
1.50 điểm |
|
2 |
6.5 |
584-626 |
78-93 |
458-485 |
429-450 |
168-170 |
164 -170 |
1301-1399 |
1.00 điểm |
|
3 |
6.0 |
542-583 |
62-77 |
429-457 |
407-428 |
164-167 |
157-163 |
1201-1300 |
0.75 điểm |
|
4 |
5.5 |
500-541 |
46-61 |
400-428 |
385-406 |
160 -163 |
150-156 |
1101-1200 |
0.5 điểm |
|
5 |
5.0 |
450-499 |
30-45 |
275-395 |
275-380 |
120-150 |
120-140 |
1000 – 1100 |
0.25 điểm |
*Lưu ý:
– Đối với những thí sinh có thành tích đặc biệt, môn đoạt giải phải thuộc tổ hợp đăng ký xét tuyển vào ngành đào tạo của Học viện.
– Học viện không chấp nhận với tất cả chứng chỉ tiếng Anh quốc tế có hình thức thi “Home Edition”.
– Chứng chỉ ngoại ngữ chỉ được dùng cho quy đổi điểm môn ngoại ngữ trong tổ hợp xét tuyển hoặc sử dụng cho điểm khuyến khích.
– Trường hợp thí sinh có nhiều đầu điểm cộng, thì tổng các điểm cộng chỉ được tính tối đa 3.0 điểm.
6.4. Điểm cộng khu vực ưu tiên và đối tượng ưu tiên
Điểm cộng khu vực ưu tiên và đối tượng ưu tiên thực hiện theo Điều 7, Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT ngày 15/02/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng.
7. Tổ chức tuyển sinh
– Thời gian đăng ký xét tuyển trên hệ thống Học viện:
+ Đối với Phương thức xét tuyển thẳng: Từ ngày 09/6 – 20/6/2026.
+ Đối với phương thức khác (áp dụng cho đối tượng dự bị đại học): Từ 09/6 – 30/6/2026.
– Thông báo kết quả xét tuyển:
+ Đối với Phương thức xét tuyển thẳng: Ngày 30/6/2026.
+ Đối với các phương thức còn lại: Theo kế hoạch chung của Bộ GD&ĐT.
– Thời gian đăng ký nguyện vọng xét tuyển trên hệ thống của Bộ GD&ĐT: Từ ngày 02/7/2026 đến 17 giờ 00 ngày 14/7/2026 (đối với tất cả các phương thức tuyển sinh).
– Thông báo điểm trúng tuyển và nhập học: Theo lịch chung của Bộ GD&ĐT.
8. Quy định về cách thức và hồ sơ đăng ký
* Đối với Phương thức xét tuyển thẳng – Mã 301 và Phương thức khác -Mã 500 (áp dụng cho đối tượng dự bị đại học).
– Thí sinh đăng ký xét tuyển trực tuyến trên Website Học viện tại địa chỉ tuyensinh.hvpnvn.edu.vn.
– Sau khi đăng ký trực tuyến thành công, thí sinh nộp 01 bộ hồ sơ bản cứng trực tiếp hoặc qua bưu điện về địa chỉ:
+ Đối với các chương trình đào tạo tại Hà Nội: Văn phòng tuyển sinh (Phòng 307 tòa A2), Học viện Phụ nữ Việt Nam, số 68 Nguyễn Chí Thanh, phường Láng, Hà Nội.
+ Đối với 02 chương trình đào tạo tại TP. Hồ Chí Minh: Phân hiệu Học viện Phụ nữ Việt Nam tại thành phố Hồ Chí Minh, số 620 Đỗ Xuân Hợp, phường Phước Long, TP. Hồ Chí Minh.
Lưu ý: Trường hợp thí sinh gửi hồ sơ qua bưu điện, Học viện căn cứ dấu của ngày gửi trên bìa hồ sơ để xét tính hợp lệ của hồ sơ.
* Quy định về hồ sơ xét tuyển bao gồm:
– Đối với PT1: Phương thức xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển:
+ Phiếu đăng ký xét tuyển (thí sinh tải trên hệ thống trực tuyến của Học viện).
+ Bản sao căn cước.
+ Bản sao chứng thực Học bạ THPT.
+ Bản sao chứng thực các minh chứng thuộc đối tượng xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển.
+ Các giấy tờ ưu tiên theo quy định về đối tượng ưu tiên (nếu có).
– Đối với PT5: Phương thức khác (áp dụng cho đối tượng dự bị đại học):
+ Phiếu đăng ký xét tuyển (thí sinh tải trên hệ thống trực tuyến của Học viện).
+ Bản sao căn cước.
+ Bản sao chứng thực Học bạ THPT.
+ Bản sao Giấy chứng nhận tốt nghiệp trung học phổ thông (tạm thời) hoặc bản sao chứng thực Bằng tốt nghiệp THPT.
+ Phiếu kết quả học tập và rèn luyện hoàn thành chương trình dự bị đại học.
+ Các giấy tờ ưu tiên theo quy định về đối tượng ưu tiên (nếu có).
9. Lệ phí đăng ký
– Lệ phí xét tuyển theo quy định của Bộ GD&ĐT.
– Lệ phí rà soát hồ sơ tuyển sinh: 100.000 đồng/hồ sơ.
– Lệ phí xác minh chứng chỉ/ chứng nhận đầu vào: 200.000 đồng/chứng chỉ.
10. Học phí
Theo quy định của Nhà nước cho các trường đại học công lập: Dự kiến 550.000 – 605.000 VNĐ/tín chỉ hệ đại học chính quy (tùy thuộc từng ngành/ chương trình đào tạo). Học phí có sự điều chỉnh theo năm học, theo quy định của Nhà nước đối với các trường tự chủ hoàn toàn chi thường xuyên
Điểm chuẩn các năm
A. Điểm chuẩn Học viện Phụ nữ Việt Nam năm 2025 mới nhất
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp môn | Điểm chuẩn | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 7310101 | Kinh tế | A00; D01; D09; X25 | 24.0267 | |
| 2 | 7310101 | Kinh tế | C00 | 25.0267 | |
| 3 | 7310109 | Kinh tế số | A00; D01; D09; X25 | 23.2 | |
| 4 | 7310109 | Kinh tế số | C00 | 24.2 | |
| 5 | 7310399 | Giới và phát triển | A00; C00; D01; D14; D15 | 22.4267 | |
| 6 | 7310401 | Tâm lý học | A01; B03; B08; D01; C00 | 24.17 | |
| 7 | 7310401 | Tâm lý học | C00 | 25.17 | |
| 8 | 7320104 | Truyền thông đa phương tiện | A00; A01; D01 | 25.12 | |
| 9 | 7320104 | Truyền thông đa phương tiện | C00 | 26.62 | |
| 10 | 7340101 | Quản trị kinh doanh | A00; A01; D01 | 23.93 | |
| 11 | 7340101 | Quản trị kinh doanh | C00 | 24.93 | |
| 12 | 7340115 | Marketing | A00; A01; D01 | 24.9333 | |
| 13 | 7340115 | Marketing | C00 | 25.9333 | |
| 14 | 7380101 | Luật | A00; D01; D14; D15 | 23.68 | |
| 15 | 7380101 | Luật | C00 | 24.68 | |
| 16 | 7380107 | Luật kinh tế | A00; D01; D14; D15 | 23.83 | |
| 17 | 7380107 | Luật kinh tế | C00 | 24.83 | |
| 18 | 7480201 | Công nghệ thông tin | A00; A01; D01; D09; X26 | 20.68 | |
| 19 | 7760101 | Công tác xã hội | A00; C00; D01; D14; D15 | 24.17 | |
| 20 | 7810103 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | C00 | 25.41 | |
| 21 | 7810103 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | A00; A01; D01 | 24.41 |
2. Điểm chuẩn theo phương thức Điểm học bạ năm 2025
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp môn | Điểm chuẩn | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 7310101 | Kinh tế | A00; D01; D09; X25 | 25.52 | |
| 2 | 7310101 | Kinh tế | C00 | 26.52 | |
| 3 | 7310109 | Kinh tế số | A00; D01; D09; X25 | 24.9 | |
| 4 | 7310109 | Kinh tế số | C00 | 25.9 | |
| 5 | 7310399 | Giới và phát triển | A00; C00; D01; D14; D15 | 24.32 | |
| 6 | 7310401 | Tâm lý học | A01; B03; B08; D01 | 25.63 | |
| 7 | 7310401 | Tâm lý học | C00 | 26.63 | |
| 8 | 7320104 | Truyền thông đa phương tiện | A00; A01; D01 | 26.34 | |
| 9 | 7320104 | Truyền thông đa phương tiện | C00 | 27.34 | |
| 10 | 7340101 | Quản trị kinh doanh | A00; A01; D01 | 25.45 | |
| 11 | 7340101 | Quản trị kinh doanh | C00 | 26.45 | |
| 12 | 7340115 | Marketing | A00; A01; D01 | 26.2 | |
| 13 | 7340115 | Marketing | C00 | 27.2 | |
| 14 | 7380101 | Luật | A00; D01; D14; D15 | 25.26 | |
| 15 | 7380101 | Luật | C00 | 26.26 | |
| 16 | 7380107 | Luật kinh tế | A00; D01; D14; D15 | 25.37 | |
| 17 | 7380107 | Luật kinh tế | C00 | 26.37 | |
| 18 | 7480201 | Công nghệ thông tin | A00; A01; D01; D09; X26 | 23.01 | |
| 19 | 7760101 | Công tác xã hội | A00; C00; D01; D14; D15 | 25.63 | |
| 20 | 7810103 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | A00; A01; D01 | 25.81 | |
| 21 | 7810103 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | C00 | 26.81 |
3. Điểm chuẩn theo phương thức Điểm ĐGNL ĐH Sư phạm HN năm 2025
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp môn | Điểm chuẩn | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 7310101 | Kinh tế | C00 | 20.59 | |
| 2 | 7310101 | Kinh tế | A00; D01; D09; X25 | 19.59 | |
| 3 | 7310109 | Kinh tế số | A00; D01; D09; X25 | 18.51 | |
| 4 | 7310109 | Kinh tế số | C00 | 19.51 | |
| 5 | 7310399 | Giới và phát triển | A00; C00; D01; D14; D15 | 17.5 | |
| 6 | 7310401 | Tâm lý học | A01; B03; B08; D01 | 19.81 | |
| 7 | 7310401 | Tâm lý học | C00 | 20.81 | |
| 8 | 7320104 | Truyền thông đa phương tiện | A00; A01; D01; C00 | 21.26 | |
| 9 | 7320104 | Truyền thông đa phương tiện | A00; A01; D01; C00 | 22.76 | |
| 10 | 7340101 | Quản trị kinh doanh | A00; A01; D01; C00 | 19.46 | |
| 11 | 7340101 | Quản trị kinh doanh | C00 | 20.46 | |
| 12 | 7340115 | Marketing | A00; A01; D01; C00 | 20.97 | |
| 13 | 7340115 | Marketing | A00; A01; D01; C00 | 21.97 | |
| 14 | 7380101 | Luật | A00; D01; D14; D15 | 19.13 | |
| 15 | 7380101 | Luật | C00 | 20.13 | |
| 16 | 7380107 | Luật kinh tế | C00 | 20.33 | |
| 17 | 7380107 | Luật kinh tế | A00; D01; D14; D15 | 19.33 | |
| 18 | 7480201 | Công nghệ thông tin | A00; A01; D01; D09; X26 | 15.2 | |
| 19 | 7760101 | Công tác xã hội | A00; C00; D01; D14; D15 | 19.81 | |
| 20 | 7810103 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | A00; A01; D01 | 20.18 | |
| 21 | 7810103 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | C00 | 21.18 |
B. Điểm chuẩn Học viện Phụ nữ Việt Nam năm 2024 mới nhất
1. Điểm chuẩn Học viện Phụ nữ Việt Nam theo Điểm thi THPT
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp môn | Điểm chuẩn | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 7310101 | Kinh tế | A00; A01; D01 | 23 | |
| 2 | 7310101 | Kinh tế | C00 | 24 | |
| 3 | 7310109 | Kinh tế số | A00; A01; D01 | 19 | |
| 4 | 7310109 | Kinh tế số | C00 | 20 | |
| 5 | 7310399 | Giới và Phát triển | A00; A01; C00; D01 | 15.5 | |
| 6 | 7310401 | Tâm lý học | A00; A01; C00; D01 | 24.5 | |
| 7 | 7320104 | Truyền thông đa phương tiện | A00; A01; C00; D01 | 26 | |
| 8 | 7340101 | Quản trị kinh doanh | A00; A01; D01 | 24 | |
| 9 | 7340101 | Quản trị kinh doanh | C00 | 25 | |
| 10 | 7340101TA | Quản trị kinh doanh (chương trình đào tạo bằng tiếng Anh) | C00 | 25 | |
| 11 | 7340101TA | Quản trị kinh doanh (chương trình đào tạo bằng tiếng Anh) | A00; A01; D01 | 24 | |
| 12 | 7380101 | Luật | A00; A01; C00; D01 | 24.25 | |
| 13 | 7380107 | Luật kinh tế | A00; A01; C00; D01 | 24.5 | |
| 14 | 7480201 | Công nghệ thông tin | A00; A01; D01; D09 | 20.5 | |
| 15 | 7760101 | Công tác xã hội | A00; A01; C00; D01 | 22.25 | |
| 16 | 7810103 | Quản trị dịch vụ Du lịch và lữ hành | A00; A01; C00; D01 | 25.25 |
2. Điểm chuẩn Học viện Phụ nữ Việt Nam 2024 theo Điểm học bạ
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp môn | Điểm chuẩn | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 7310101 | Kinh tế | A00; A01; D01 | 21 | |
| 2 | 7310101 | Kinh tế | C00 | 22 | |
| 3 | 7310399 | Giới và phát triển | A00; A01; C00; D01 | 19 | |
| 4 | 7310401 | Tâm lý học (đào tạo tại trụ sở chính Hà Nội) | A00; A01; C00; D01 | 22 | |
| 5 | 7320104 | Truyền thông đa phương tiện | A00; A01; C00; D01 | 25.5 | |
| 6 | 7340101 | Quản trị kinh doanh | A00; A01; D01 | 23 | |
| 7 | 7340101 | Quản trị kinh doanh | C00 | 24 | |
| 8 | 7380101 | Luật (đào tạo tại trụ sở chính Hà Nội) | A00; A01; C00; D01 | 22 | |
| 9 | 7380107 | Luật kinh tế | A00; A01; C00; D01 | 22 | |
| 10 | 7480201 | Công nghệ thông tin | A00; A01; D01; D09 | 20 | |
| 11 | 7760101 | Công tác xã hội (đào tạo tại trụ sở chính Hà Nội) | A00; A01; C00; D01 | 20 | |
| 12 | 7760101PH | Công tác xã hội (đào tạo tại cơ sở TPHCM) | A00; A01; C00; D01 | 20 | |
| 13 | 7810103PH | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (đào tạo tại cơ sở TPHCM) | A00; A01; C00; D01 | 20 |
3. Điểm chuẩn Học viện Phụ nữ Việt Nam 2024 theo Điểm xét tuyển kết hợp
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp môn | Điểm chuẩn | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 7310101 | Kinh tế | A01; D01 | 22 | Kết quả thi tốt nghiệp THPT và CCTA quốc tế |
| 2 | 7310101 | Kinh tế | A01; D01 | 22 | Xét kết hợp kết quả học tập THPT với chứng chỉ tiếng Anh quốc tế |
| 3 | 7310109 | Kinh tế số | A01; D01 | 22 | Kết quả thi tốt nghiệp THPT và CCTA quốc tế |
| 4 | 7310399 | Giới và phát triển | A01; D01 | 22 | Xét kết hợp kết quả học tập THPT với chứng chỉ tiếng Anh quốc tế |
| 5 | 7310399 | Giới và Phát triển | A01; D01 | 21 | Kết quả thi tốt nghiệp THPT và CCTA quốc tế |
| 6 | 7310401 | Tâm lý học (đào tạo tại trụ sở chính Hà Nội) | A01; D01 | 22 | Xét kết hợp kết quả học tập THPT với chứng chỉ tiếng Anh quốc tế |
| 7 | 7310401 | Tâm lý học | A01; D01 | 22 | Kết quả thi tốt nghiệp THPT và CCTA quốc tế |
| 8 | 7320104 | Truyền thông đa phương tiện | A01; D01 | 25 | Xét kết hợp kết quả học tập THPT với chứng chỉ tiếng Anh quốc tế |
| 9 | 7320104 | Truyền thông đa phương tiện | A01; D01 | 25 | Kết quả thi tốt nghiệp THPT và CCTA quốc tế |
| 10 | 7340101 | Quản trị kinh doanh | A01; D01 | 23 | Xét kết hợp kết quả học tập THPT với chứng chỉ tiếng Anh quốc tế |
| 11 | 7340101 | Quản trị kinh doanh | A01; D01 | 20.5 | Kết quả thi tốt nghiệp THPT và CCTA quốc tế |
| 12 | 7340101TA | Quản trị kinh doanh chương trình đào tạo bằng tiếng Anh | A01; D01 | 20.5 | Kết quả thi tốt nghiệp THPT và CCTA quốc tế |
| 13 | 7380101 | Luật | A01; D01 | 23 | Kết quả thi tốt nghiệp THPT và CCTA quốc tế |
| 14 | 7380101 | Luật (đào tạo tại trụ sở chính Hà Nội) | A01; D01 | 22 | Xét kết hợp kết quả học tập THPT với chứng chỉ tiếng Anh quốc tế |
| 15 | 7380107 | Luật kinh tế | A01; D01 | 22 | Xét kết hợp kết quả học tập THPT với chứng chỉ tiếng Anh quốc tế |
| 16 | 7380107 | Luật kinh tế | A01; D01 | 23 | Kết quả thi tốt nghiệp THPT và CCTA quốc tế |
| 17 | 7480201 | Công nghệ thông tin | A01; D01; D09 | 22 | Kết quả thi tốt nghiệp THPT và CCTA quốc tế |
| 18 | 7480201 | Công nghệ thông tin | A01; D01; D09 | 22 | Xét kết hợp kết quả học tập THPT với chứng chỉ tiếng Anh quốc tế |
| 19 | 7760101 | Công tác xã hội | A01; D01 | 21 | Kết quả thi tốt nghiệp THPT và CCTA quốc tế |
| 20 | 7760101 | Công tác xã hội (đào tạo tại trụ sở chính Hà Nội) | A01; D01 | 22 | Xét kết hợp kết quả học tập THPT với chứng chỉ tiếng Anh quốc tế |
| 21 | 7760101PH | Công tác xã hội (đào tạo tại cơ sở TPHCM) | A01; D01 | 22 | Xét kết hợp kết quả học tập THPT với chứng chỉ tiếng Anh quốc tế |
| 22 | 7810103 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | A01; D01 | 22 | Kết quả thi tốt nghiệp THPT và CCTA quốc tế |
| 23 | 7810103PH | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (đào tạo tại cơ sở TPHCM) | A01; D01 | 22 | Xét kết hợp kết quả học tập THPT với chứng chỉ tiếng Anh quốc tế |
4. Học viện phụ nữ Việt Nam công bố điểm sàn xét tuyển 2024
Ngưỡng điểm nhận hồ sơ xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT 2024 của Học viện phụ nữ Việt Nam cao nhất là 21 điểm. Xem chi tiết điểm sàn các ngành phía dưới.
1 Điểm chuẩn học bạ Học viện Phụ nữ Việt Nam 2023 đợt 1
Học viện phụ nữ Việt Nam công bố điểm chuẩn trúng tuyển theo phương thức xét tuyển sớm: xét học bạ đợt 1, theo đó ngành có điểm chuẩn cao nhất là 25 điểm.
Theo đó, ngành có điểm trúng tuyển theo phương thức xét tuyển dựa trên kết quả học tập THPT (trừ điều kiện tốt nghiệp THPT) là ngành Truyền thông đa phương tiện với mức 25 điểm cho tất cả các tổ hợp xét tuyển A00, A01, C00, D01.
Khối ngành có mức điểm trúng tuyển cao thứ hai là ngành Quản trị kinh doanh. Hệ đại trà, hệ Chất lượng cao và hệ Liên kết quốc tế đều có mức điểm trúng tuyển là 22 điểm với tổ hợp A00, A01, D01 và 23 điểm với tổ hợp C00.
Ngành có mức điểm trúng tuyển tương đương ngành Quản trị kinh doanh là Quản trị Dịch vụ Du lịch và lữ hành với mức điểm 22 cho các tổ hợp A00, A01, C00, D01. Riêng đối với cơ sở tại Thành phố Hồ Chí Minh ngành Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành lấy mức 18 điểm.
Ngành Luật và Luật kinh tế có mức điểm trúng tuyển bằng nhau đối với mọi tổ hợp xét tuyển là 21.5 điểm.
Điểm trúng tuyển ngành Kinh tế các tổ hợp A00, A01, D01 là 21 điểm, đối với tổ hợp C00 là 22 điểm.
Ngành Tâm lý học áp dụng mức điểm trúng tuyển là 22 cho tất cả các tổ hợp.
Với ngành Công nghệ thông tin, ngoài yêu cầu bắt buộc là điểm tổng kết môn Toán học kỳ 1 lớp 12 thuộc các tổ hợp bắt buộc lớn hơn hoặc bằng 7.0 thì tất cả các tổ hợp xét tuyển đều lấy mức 20 điểm.
Ngành Công tác xã hội và ngành Giới và phát triển có mức điểm 18.
Các thí sinh đã đủ điều kiện trúng tuyển (trừ điều kiện tốt nghiệp THPT) cần tiếp tục thực hiện các nội dung theo hướng dẫn dưới đây để được trúng tuyển chính thức:
1. Thí sinh phải đăng ký nguyện vọng xét tuyển trên hệ thống tuyển sinh của Bộ GD&ĐT (https://thisinh.thithptquocgia.edu.vn) bằng tài khoản của cá nhân (khi Bộ GD&ĐT yêu cầu).
2. Để được chắc chắn trúng tuyển, các thí sinh đã đủ điều kiện trúng tuyển phải đăng ký nguyện vọng 1 trên hệ thống tuyển sinh của Bộ GD&ĐT với các thông tin như đã đủ điều kiện trúng tuyển mà Học viện đã thông báo.
Nếu không thực hiện việc đăng ký và sắp xếp nguyện vọng, đồng nghĩa với việc thí sinh từ chối kết quả trúng tuyển bằng phương thức xét tuyển sớm và Học viện không giải quyết khiếu nại về sau.
3. Thời gian đăng ký nguyện vọng trên hệ thống tuyển sinh của Bộ GD&ĐT: từ ngày 10/7 đến trước 17h00 ngày 30/7/2023 (theo lịch của Bộ GD&ĐT).
4. Hình thức đăng ký nguyện vọng: Trực tuyến trên hệ thống tuyển sinh của Bộ GD&ĐT.
Các thí sinh trúng tuyển chính thức cần xác nhận nhập học:
1. Thí sinh phải xác nhận nhập học trên hệ thống tuyển sinh của Bộ GD&ĐT.
2. Chỉ có các thí sinh tốt nghiệp THPT và thực hiện đầy đủ việc xác nhận nhập học trong thời gian quy định mới được nhận Giấy báo trúng tuyển của Học viện.
3. Các thí sinh không thực hiện đầy đủ việc xác nhận nhập học được xem như từ chối nhập học vào Học viện và sẽ bị hủy kết quả xét trúng tuyển.
4. Thời gian thực hiện xác nhận nhập học: Hoàn thành trước 17h00 ngày 06/9/2023.
5. Hình thức xác nhận nhập học:
- Trực tuyến trên hệ thống tuyển sinh của Bộ GD&ĐT (trước 17h00 ngày 06/9/2023);
- Học viện tổ chức cho tân sinh viên nhập học trực tiếp tại Học viện: theo thông báo riêng.
Dự kiến, Học viện Phụ nữ Việt Nam tiếp tục thông báo xét tuyển sớm Đợt 2 từ 1/5 đến 31/5.
Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào Học viện phụ nữ Việt Nam theo kết quả thi tốt nghiệp THPT 2023 đã được công bố, theo đó điểm sàn từ 15 đến 20 điểm.
Ký hiệu trường: HPN
Học viện Phụ nữ Việt Nam tiếp tục xét tuyển theo phương thức xét điểm thi đối với 10 ngành đào tạo đại học chính quy:
Ngành Quản trị kinh doanh; Luật; Luật kinh tế; Công nghệ thông tin; Công tác xã hội; Giới và phát triển; Quản trị Dịch vụ Du lịch và lữ hành; Truyền thông đa phương tiện; Kinh tế; Tâm lý học theo ngưỡng điểm xét tuyển dưới đây:

- Ngưỡng điểm nhận hồ sơ xét tuyển trên đã bao gồm điểm ưu tiên đối tượng và ưu tiên khu vực theo quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Đối với ngành Công nghệ thông tin, điểm môn Toán trong các tổ hợp xét tuyển phải lớn hơn hoặc bằng 5.0 (Bằng chữ: năm phẩy không).
Đối tượng tuyển sinh và phạm vi tuyển sinh: Thí sinh tốt nghiệp chương trình THPT của Việt Nam (theo hình thức giáo dục chính quy hoặc giáo dục thường xuyên). Học viện tuyển sinh trên phạm vi toàn quốc.
E. Điểm chuẩn, điểm trúng tuyển Học viện Phụ nữ Việt Nam năm 2019 - 2022
|
Ngành |
Năm 2019 |
Năm 2020 | Năm 2021 | Năm 2022 | ||
|
Xét theo KQ thi THPT |
Xét theo học bạ |
Xét theo KQ thi THPT |
Xét theo KQ thi THPT |
Xét theo học bạ |
||
|
Quản trị kinh doanh |
17,5 (D01, A00, A01) 18,5 (C00) |
A00, A01, D01: 15 C00: 16 |
A00, A01, D01: 18 C00: 19
|
A00, A01, D01: 18,5 C00: 19,5 |
A00, A01, D01: 23,0 C00: 24,0 |
A00, A01, D01: 23,0 C00: 24,0 |
|
Công tác xã hội |
15 |
14 |
18 |
15,0 |
15,0 |
18,0 |
|
Giới và phát triển |
14,5 |
14 |
18 |
15,0 |
15,0 |
18,0 |
|
Luật |
16 |
15 |
18 |
16,0 |
20,0 |
21,5 |
|
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành |
18 (D01, A00, A01) 19 (C00) |
A00, A01, D01: 16 C00: 17 |
A00, A01, D01: 18 C00: 19
|
17,0 |
21,0 |
22,0 |
|
Truyền thông đa phương tiện |
16,5 (D01, A00, (A01) 17,5 (C00) |
A00, A01, D01: 16 C00: 17 |
A00, A01, D01: 18 C00: 19
|
19,0 |
24,0 |
25,0 |
|
Kinh tế |
|
A00, A01, D01: 15 C00: 16 |
A00, A01, D01: 18 C00: 19
|
A00, A01, D01: 16,0 C00: 17,0 |
19,5 |
A00, A01, D01: 20,0 C00: 21,0 |
|
Luật kinh tế |
|
15 |
18 |
16,0 |
18,5 |
21,0 |
|
Tâm lý học |
|
15 |
18 |
15,0 |
19,5 |
21,0 |
|
Xã hội học |
|
|
|
15,0 |
23,5 |
18,0 |
|
Công nghệ thông tin |
|
|
|
15,0 |
16,0 |
19,0 |
|
Quản trị kinh doanh (Chất lượng cao) |
|
|
|
|
A00, A01, D01: 23,0 C00: 24,0 |
A00, A01, D01: 23,0 C00: 24,0
|
|
Quản trị kinh doanh (Liên kết Quốc tế chuyên ngành Kinh doanh và Thương mại quốc tế) |
|
|
|
|
16,0 |
18,0 |
Học phí
A. Học phí Học viện Phụ nữ Việt Nam năm 2025 - 2026
- Chương trình đại học chính quy và vừa học vừa làm
+ Nhóm ngành Quản trị kinh doanh, Luật, Luật kinh tế, Kinh tế, Kinh tế số, Marketing, Du lịch lữ hành, Tâm lý học: 529.000 đồng/tín chỉ.
+ Ngành Công nghệ thông tin, Truyền thông đa phương tiện: 548.000 đồng/tín chỉ.
+ Ngành Công tác xã hội, Giới và Phát triển: 499.000 đồng/tín chỉ.
+ Chương trình Quản trị kinh doanh hệ chất lượng cao và Quản trị kinh doanh bằng tiếng Anh: 899.000 đồng/tín chỉ.
- Chương trình cao học:
- Các chi phí khác:
Phí ở ký túc xá dao động:
+ Nhà A1: 270.000 đồng/sinh viên/tháng (chưa bao gồm điện, nước).
+ Nhà A2: 500.000 đồng/sinh viên/tháng.
+ Ngoài ra, sinh viên còn phải đóng bảo hiểm y tế, bảo hiểm tai nạn và các khoản phí dịch vụ khác theo quy định chung.
- Chính sách ưu đãi
+ Sinh viên nộp toàn bộ học phí ngay khi nhập học hoặc trong tuần đầu tiên của học kỳ I sẽ được giảm 5% tổng học phí của cả năm học.
+ Học viên cao học và nghiên cứu sinh là cựu sinh viên Học viện hoặc cán bộ Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam cũng được giảm 5% học phí.
Như vậy, học phí Học viện Phụ nữ Việt Nam năm 2025 được đánh giá ở mức trung bình – khá hợp lý, có sự phân hóa rõ giữa chương trình đại trà, chất lượng cao và sau đại học. So với mặt bằng chung, đây là một trong những cơ sở có chính sách ưu đãi khá tốt cho sinh viên.
B. Học phí Học viện Phụ nữ Việt Nam năm 2024 - 2025
Học viện Phụ nữ Việt Nam năm học 2024 - 2025 áp dụng mức học phí theo tín chỉ và có sự khác biệt giữa các chương trình đào tạo. Đối với hệ đại học chính quy, học phí dao động từ 373.000 – 408.000 đồng/tín chỉ, tùy ngành học. Hệ vừa học vừa làm cao hơn, khoảng 463.000 – 514.000 đồng/tín chỉ, trong đó các ngành như Công nghệ thông tin, Truyền thông đa phương tiện có thể lên tới 550.000 đồng/tín chỉ.
Với chương trình chất lượng cao và liên kết quốc tế, mức học phí được ấn định cao hơn hẳn, khoảng 790.000 – 794.000 đồng/tín chỉ. Các ngành tiêu biểu có mức học phí này là Quản trị kinh doanh hệ chất lượng cao và Quản trị kinh doanh giảng dạy bằng tiếng Anh.
Ở bậc sau đại học, học phí hệ thạc sĩ dao động từ 705.000 – 900.000 đồng/tín chỉ. Cụ thể, trong học kỳ I, mức thu là 705.000 đồng, từ học kỳ II trở đi tăng lên 900.000 đồng. Chương trình tiến sĩ có mức cao hơn, từ 1.175.000 – 1.250.000 đồng/tín chỉ, tùy theo từng học kỳ.
Ngoài ra, Học viện Phụ nữ Việt Nam còn có các chính sách hỗ trợ và ưu đãi học phí. Sinh viên hệ chính quy nộp toàn bộ học phí ngay khi nhập học hoặc trong tuần đầu tiên sẽ được giảm 5% tổng học phí cả năm. Với hệ sau đại học, cựu sinh viên của Học viện và cán bộ Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam cũng được giảm 5% học phí toàn khóa.
Song song với đó, học viện còn có nhiều loại học bổng khuyến khích như học bổng thủ khoa, học bổng vượt khó, học bổng khuyến khích học tập (loại Khá, Giỏi, Xuất sắc) và một số học bổng du học toàn phần tại các quốc gia đối tác. Đây là những chính sách giúp giảm gánh nặng tài chính và khích lệ tinh thần học tập cho sinh viên.
Chương trình đào tạo
| TT | Mã xét tuyển | Tên chương trình xét tuyển | Mã ngành, nhóm ngành | Tên ngành, nhóm ngành | Số lượng tuyển sinh | Tổ hợp xét tuyển |
| I | Đào tạo tại Hà Nội | |||||
| 1 | 7340101 | Quản trị kinh doanh | 7340101 | Quản trị kinh doanh | 170 | A00, A01, C00, C03, D01, D14, D15 |
| 2 | 7340101E | Quản trị kinh doanh (Chất lượng cao)
|
7340101
|
Quản trị kinh doanh | 30 | A00, A01, C00, C03, D01, D14, D15
|
| 3 | 7380101 | Luật | 7380101 | Luật | 200 | A00, A01, C00, D01, D14, D15 |
| 4 | 7380107 | Luật kinh tế | 7380107 | Luật kinh tế | 200 | A00, A01, C00, D01, D14, D15 |
| 5 | 7480201 | Công nghệ thông tin | 7480201 | Công nghệ thông tin | 140 | A00, A01, D01, D09, X06, X26 |
| 6 | 74802011 | Thiết kế và phát triển Game [1] | 7480201 | Công nghệ thông tin | 70 | A00, A01, D01, D09, X06, X26 |
| 7 | 7760101 | Công tác xã hội | 7760101 | Công tác xã hội | 150 | C00, C03, D01, D14, D15 |
| 8 | 77601011 | Phát triển và quản lý dịch vụ xã hội[2] | 7760101 | Công tác xã hội | 80 | C00, C03, D01, D14, D15
|
| 9 | 7310399 | Giới và Phát triển | 7310399 | Giới và Phát triển | 150 | C00, C03, D01, D09, D14, D15
|
| 10 | 7810103 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | 7810103 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành
|
250 | A00, A01, C00, C03, D01, D14, D15 |
| 11 | 7320104 | Truyền thông đa phương tiện | 7320104 | Truyền thông đa phương tiện | 130 | C00, C03, D01, D14, D15 |
| 12 | 73201041 | Truyền thông xã hội[3] | 7320104 | Truyền thông đa phương tiện | 70 | C00, C03, D01, D14, D15 |
| 13 | 7310101 | Kinh tế | 7310101 | Kinh tế | 215 | A00, A01, C03, D01, D07, X26 |
| 14 | 7310101E | Kinh tế (Chất lượng cao) | 7310101 | Kinh tế | 35 | A00, A01, C03, D01, D07, X26 |
| 15 | 7310401 | Tâm lý học | 7310401 | Tâm lý học | 230 | C00, C03, D01, D14, D15 |
| 16 | 7310109 | Kinh tế số | 7310109 | Kinh tế số | 240 | A00, A01, C03, D01, D07, X26 |
| 17 | 7340115 | Marketing | 7340115 | Marketing | 190 | A00, A01, C00, C03, D01, D14, D15
|
| II | Đào tạo tại TP. Hồ Chí Minh | |||||
| 1 | 7760101PH | Công tác xã hội | 7760101 | Công tác xã hội | 70 | C00, C03, D01, D14, D15 |
| 2 | 7810103PH | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | 7810103 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | 70 | A00, A01, C00, C03, D01, D14, D15 |
| Tổng | 2690 | |||||


