20 câu trắc nghiệm Tiếng Anh 11 Unit 8. Cities - Reading and Writing - Friends Global có đáp án
11 người thi tuần này 4.6 11 lượt thi 20 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
20 câu trắc nghiệm Tiếng Anh 11 Unit 8. Cities - Reading and Writing - Friends Global có đáp án
20 câu trắc nghiệm Tiếng Anh 11 Unit 7. Artists - Reading and Writing - Friends Global có đáp án
20 câu trắc nghiệm Tiếng Anh 11 Unit 6. High flyers - Reading and Writing - Friends Global có đáp án
20 câu trắc nghiệm Tiếng Anh 11 Unit 5. Technology - Reading and Writing - Friends Global có đáp án
20 câu trắc nghiệm Tiếng Anh 11 Unit 4. Home - Reading and Writing - Friends Global có đáp án
20 câu trắc nghiệm Tiếng Anh 11 Unit 3. Sustainable health - Reading and Writing - Friends Global có đáp án
20 câu trắc nghiệm Tiếng Anh 11 Unit 2. Leisure time - Reading and Writing - Friends Global có đáp án
20 câu trắc nghiệm Tiếng Anh 11 Unit 1. Generations - Reading and Writing - Friends Global có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Đoạn văn 1
Read the passage carefully and choose the correct answers.
The growth of cities, the construction of hundreds of new factories, and the spread of railroads in the United States before 1850 had increased the need for better illumination. But the lighting in American homes had improved very little over that of ancient times. Through the colonial period, homes were lit with tallow candles or with a lamp of the kind used in ancient Rome – a dish of fish oil or other animal or vegetable oil in which a twisted rag served as a wick. Some people used lard, but they had to heat charcoal underneath to keep it soft and burnable. The sperm whale provided superior burning oil, but this was expensive. In 1830 a new substance called “camphene” was patented, and it proved to be an excellent illuminant. But while camphene gave a bright light it too remained expensive, had an unpleasant odor, and also was dangerously explosive.
Between 1830 and 1850, it seemed that the only hope for cheaper illumination in the United States was the wider use of gas. In the 1840s, American gas manufacturers adopted improved British techniques for producing illuminating gas from coal. But the expense of piping gas to the consumer remained so high that until the mid–nineteenth century gas lighting was feasible only in urban areas, and only for public buildings for the wealthy. In 1854, a Canadian doctor, Abraham Gesner, patented a process for distilling a pitch like mineral found in New Brunswick and Nova Scotia that produced illuminating gas and an oil that he called “kerosene” (from “keros”, the Greek word for wax, and “ene” because it resembled camphene). Kerosene, though cheaper than camphene, had an unpleasant odor, and Gesner never made his fortune from it. But Gesner had aroused a new hope for making illuminating oil from a product coming out of North American mines.
Câu 1/20
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: D
Điều nào sau đây KHÔNG được đề cập là một lý do giải thích cho việc chiếu sáng tốt hơn trở nên cần thiết vào giữa thế kỷ XIX?
A. sự tăng số lượng nhà máy mới
B. sự tăng trưởng của các thành phố
C. sự phát triển đường sắt
D. nhu cầu về cơ sở y tế tốt hơn
Thông tin: The growth of cities, the construction of hundreds of new factories, and the spread of railroads in the United States before 1850 had increased the need for better illumination. (Sự phát triển của các thành phố, việc xây dựng hàng trăm nhà máy mới và sự mở rộng của đường sắt ở Hoa Kỳ trước năm 1850 đã làm tăng nhu cầu về chiếu sáng tốt hơn.) → A, B, C được đề cập.
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: A
Từ “this” trong đoạn 1 đề cập đến _______.
A. dầu
B. than củi
C. mỡ lợn
D. bấc đèn
Thông tin: The sperm whale provided superior burning oil, but this was expensive. (Cá nhà táng cung cấp dầu đốt tốt hơn, nhưng loại dầu này đắt đỏ.)
→ Từ “this” đề cập đến một loại dầu đốt.
Câu 3/20
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: C
Điều gì có thể được suy ra về khí chiếu sáng được mô tả trong đoạn văn?
A. Nó có mùi khó chịu.
B. Nó không được phép sử dụng trong các tòa nhà công cộng.
C. Nó không được phổ biến rộng rãi cho đến giữa thế kỷ 19.
D. Nó được phát triển đầu tiên ở Hoa Kỳ.
Thông tin: In the 1840s, American gas manufacturers adopted improved British techniques for producing illuminating gas from coal. But the expense of piping gas to the consumer remained so high that until the mid–nineteenth century gas lighting was feasible only in urban areas, and only for public buildings for the wealthy. (Vào những năm 1840, các nhà sản xuất khí đốt của Mỹ đã áp dụng các kỹ thuật cải tiến của Anh để sản xuất khí đốt từ than đá. Tuy nhiên, chi phí dẫn khí đốt đến người tiêu dùng vẫn quá cao, đến giữa thế kỷ XIX, việc chiếu sáng bằng khí đốt chỉ khả thi ở khu vực đô thị và chỉ dành cho các công trình công cộng của người giàu.)
Câu 4/20
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: D
resembled – resemble (v): giống, tương tự
A. cost the same as: có giá tiền giống như
B. was made from: được làm từ
C. sounded like: nghe như
D. was similar to: giống như
→ resembled = was similar to
Thông tin: In 1854, a Canadian doctor, Abraham Gesner, patented a process for distilling a pitch like mineral found in New Brunswick and Nova Scotia that produced illuminating gas and an oil that he called “kerosene” (from “keros”, the Greek word for wax, and “ene” because it resembled camphene). (Năm 1854, một bác sĩ người Canada, Abraham Gesner, đã được cấp bằng sáng chế cho một quy trình chưng cất một loại khoáng chất giống như nhựa đường được tìm thấy ở New Brunswick và Nova Scotia, tạo ra khí đốt và một loại dầu mà ông gọi là dầu hỏa (từ “keros”, từ tiếng Hy Lạp có nghĩa là sáp, và “ene” vì nó giống với camphene).)
Câu 5/20
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: A
Điều nào dưới đây mô tả đúng nhất cách sắp xếp của bài đọc?
A. mô tả các sự kiện theo thứ tự thời gian
B. so sánh hai năm
C. phân tích kết quả khoa học
D. phát biểu của một lý thuyết và các giải thích khả thi
Bài viết tổ chức bằng cách nêu các sự kiện theo thứ tự thời gian:
– Trước 1830: chiếu sáng bằng nến hoặc dầu cá hoặc động thực vật khác
– 1930: một chất chiếu sáng mới xuất hiện gọi là “camphene”
– Từ 1930 đến 1950: sản xuất khí chiếu sáng từ than
– 1954: sáng chế ra dầu hỏa
Dịch bài đọc:
Sự phát triển của các thành phố, việc xây dựng hàng trăm nhà máy mới và sự mở rộng của đường sắt ở Hoa Kỳ trước năm 1850 đã làm tăng nhu cầu về chiếu sáng tốt hơn. Nhưng việc chiếu sáng trong nhà của người Mỹ chỉ cải thiện rất ít so với thời xưa. Xuyên suốt thời kỳ thuộc địa, trong nhà được chiếu sáng bằng thắp sáng bằng nến mỡ động vật hoặc bằng loại đèn được sử dụng ở thời La Mã cổ đại – một cái đĩa đựng dầu cá hoặc dầu động vật hoặc thực vật khác, trong đó có một miếng giẻ xoắn được dùng làm bấc. Một số người sử dụng mỡ heo, nhưng họ phải đốt than củi bên dưới để giữ cho nó mềm và dễ cháy. Cá nhà táng cung cấp dầu đốt tốt hơn, nhưng loại dầu này đắt đỏ. Vào năm 1830, một chất mới có tên là camphene đã được cấp bằng sáng chế, và là một chất chiếu sáng tuyệt vời. Mặc dù camphene cho ánh sáng rực rỡ, nhưng nó vẫn đắt tiền, có mùi khó chịu và cũng dễ cháy nổ nguy hiểm.
Từ năm 1830 đến 1850, dường như hy vọng duy nhất cho việc chiếu sáng rẻ hơn ở Hoa Kỳ là việc sử dụng khí đốt rộng rãi hơn. Vào những năm 1840, các nhà sản xuất khí đốt của Mỹ đã áp dụng các kỹ thuật cải tiến của Anh để sản xuất khí đốt từ than đá. Tuy nhiên, chi phí dẫn khí đốt đến người tiêu dùng vẫn quá cao, đến giữa thế kỷ XIX, việc chiếu sáng bằng khí đốt chỉ khả thi ở khu vực đô thị và chỉ dành cho các công trình công cộng của người giàu. Năm 1854, một bác sĩ người Canada, Abraham Gesner, đã được cấp bằng sáng chế cho một quy trình chưng cất một loại khoáng chất giống như nhựa đường được tìm thấy ở New Brunswick và Nova Scotia, tạo ra khí đốt và một loại dầu mà ông gọi là dầu hỏa (từ “keros”, từ tiếng Hy Lạp có nghĩa là sáp, và “ene” vì nó giống với camphene). Dầu hỏa, mặc dù rẻ hơn camphene, nhưng có mùi khó chịu, và Gesner chưa bao giờ làm giàu từ nó. Nhưng Gesner đã khơi dậy một niềm hy vọng mới về việc sản xuất dầu chiếu sáng từ một sản phẩm khai thác từ các mỏ ở Bắc Mỹ.
Đoạn văn 2
Read the passage carefully and choose the correct answers.
A leading question among anthropologists is: what exactly led to the development of human cities? Basically, modern humans have existed on earth for over 100,000 years. Yet it is only in the last 8,000 years that they have begun to gather in significant numbers and form cities. Prior to that period, humans existed in small family or tribal groups, generally consisting of fewer than 100 individuals. What, then, led humans to make the dramatic shift from living in small groups to living in large, organized cities? It seems that the development of cities required a particular set of circumstances.
First, it required a minimum population density. For much of their early history, humans existed only in small numbers. This is due to the fact that early humans relied on hunting and gathering wild foods for their survival. Even the most fertile land would only support a relatively small number of predators, so it was not until humans began to practice agriculture that they were able to gather in large enough numbers to form cities.
Furthermore, the development of a city could only be possible if a large number of people shared a common language, culture and religion. Without such unifying factors, a cooperative, peaceful existence among large numbers of people would have been impossible.
Finally, it seems that early humans needed to be faced with a large problem, which one small group of individuals could not solve on its own. Only when large-scale cooperation was needed to overcome a problem would humans come together to form cities.
Câu 6/20
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: A
Bài đọc chủ yếu nói về điều gì?
A. Những yếu tố mang lại sự phát triển của các thành phố của con người.
B. Sự phân bố dân cư dày đặc ảnh hưởng thế nào đến sự phát triển của các thành phố của con người.
C. Tại sao một ngôn ngữ chung tạo ra một thành phố con người hòa bình.
D. Các vấn đề được giải quyết bằng sự hợp tác của một nhóm lớn.
→ Bài đọc nêu ra câu hỏi về những yếu tố dẫn đến sự hình thành của các thành phố của con người và đưa ra một số luận điểm. Vì vậy, A là đáp án phù hợp.
Câu 7/20
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: A
Từ “circumstances” trong đoạn 1 có nghĩa là _____.
circumstances (v-s): hoàn cảnh, trường hợp, tình huống
A. conditions (n-s): hoàn cảnh, điều kiện
B. preparations (n-s): sự chuẩn bị
C. examples (n-s): ví dụ
D. events (n-s): sự kiện
→ circumstances = conditions
Thông tin: It seems that the development of cities required a particular set of circumstances. (Có vẻ như sự phát triển của các thành phố đòi hỏi một tập hợp các điều kiện đặc biệt.)
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: B
Từ “they” trong đoạn 2 đề cập tới _____.
A. predators (n-s): những kẻ săn mồi
B. humans (n-s): con người
C. cities (n-s): thành phố
D. foods (n-s): thực phẩm
Thông tin: Even the most fertile land would only support a relatively small number of predators, so it was not until humans began to practice agriculture that they were able to gather in large enough numbers to form cities. (Ngay cả vùng đất màu mỡ nhất cũng chỉ có thể nuôi sống một lượng động vật ăn thịt tương đối nhỏ, vì vậy mãi đến khi con người bắt đầu canh tác nông nghiệp thì họ mới có thể tập trung số lượng người đủ lớn để hình thành nên những thành phố.)
Câu 9/20
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/20
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/20
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/20
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/20
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/20
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/20
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/20
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/20
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/20
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/20
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 12/20 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.