20 câu trắc nghiệm Tiếng Anh 8 Unit 4. Ethnic groups of Viet Nam -Reading- Global Success có đáp án
47 người thi tuần này 4.6 417 lượt thi 20 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 8 iLearn Smart World có đáp án - Đề thi tham khảo số 2
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 8 iLearn Smart World có đáp án - Đề thi tham khảo số 1
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 8 iLearn Smart World có đáp án
Đề cương ôn tập giữa kì 2 Tiếng Anh 8 iLearn Smart World có đáp án - Đề thi tham khảo số 2
Đề cương ôn tập giữa kì 2 Tiếng Anh 8 iLearn Smart World có đáp án - Đề thi tham khảo số 1
Đề cương ôn tập giữa kì 2 Tiếng Anh 8 iLearn Smart World có đáp án
Bộ 2 đề thi Cuối kì 2 Tiếng Anh 8 năm 2024-2025 có đáp án - Đề 2
Bộ 2 đề thi Cuối kì 2 Tiếng Anh 8 năm 2024-2025 có đáp án - Đề 1
Danh sách câu hỏi:
Đoạn văn 1
Read the text carefully then answer the following questions.
There is an ethnic group living in Ha Long Bay which is a UNESCO World Heritage site in Quang Ninh province, in the northeast of Viet Nam. It has got over 1,600 islands and islets. Among the many ancient fishing villages in Ha Long Bay, only Cua Van floating village remains. All the houses and buildings in the village float on huge wooden rafts.
The villagers spend their days fishing and looking after the sea life. Then they sail to the mainland to trade their fish for things like food, drinking water or clothes. Most children go to floating schools and then spend the rest of then time learning important skills like swimming and fishing. They also help out their parents as much as they can. Their lifestyle may seem strange to many people, but it’s so wonderful to live among such natural beauty and know you are protecting it. The villagers are able to help preserve their beautiful bay because they live directly on the water.
Câu 1/20
A. How Ha Long bay became a UNESCO World Heritage.
B. The beauty of nature in Ha Long bay.
C. The life of people in Cua Van ancient village.
D. The geographical features of Ha Long bay.
Lời giải
Đáp án đúng: C
Giải thích:
Đoạn văn tập trung miêu tả cuộc sống của người dân làng Cửa Vạn, cách họ sinh sống, học tập và bảo vệ môi trường – nên đáp án đúng là C.
Câu 2/20
A. the houses
B. the villagers
C. the builders
D. the schools
Lời giải
Đáp án đúng: B
Giải thích:
Dựa vào câu: “Then they sail to the mainland to trade…”, từ “they” thay thế cho the villagers – tức người dân làng chài.
Câu 3/20
A. strange
B. dangerous
C. tiring
D. boring
Lời giải
Đáp án đúng: A
Giải thích:
Dựa vào câu: Their lifestyle may seem strange to many people, but it’s so wonderful to live among such natural beauty and know you are protecting it. (Lối sống của họ có thể có vẻ kỳ lạ với nhiều người, nhưng thật tuyệt vời khi được sống giữa vẻ đẹp thiên nhiên như vậy và biết rằng bạn đang bảo vệ nó.)
Câu 4/20
A. damage
B. pollute
C. look at
D. look after
Lời giải
Đáp án đúng: D
Giải thích:
Dựa vào câu: The villagers spend their days fishing and looking after the sea life. (Dân làng dành cả ngày để đánh cá và chăm sóc sinh vật biển)
Câu 5/20
A. live on the land
B. live far from the sea
C. don’t live on the water
D. live directly on the water
Lời giải
Đáp án đúng: D
Giải thích:
Dựa vào câu: The villagers are able to help preserve their beautiful bay because they live directly on the water. (Người dân làng có thể giúp bảo tồn vịnh xinh đẹp của họ vì họ sống trực tiếp trên mặt nước.)
Câu 6/20
A. Ha Long bay has above 1,600 islands and islets.
B. Because of floating life, children in Cua Van floating village don’t go to school.
C. The children try to help their parents.
D. The villagers have preserved their beautiful bay.
Lời giải
Đáp án đúng: B
Giải thích:
Dựa vào câu: Most children go to floating schools and then spend the rest of then time learning important skills like swimming and fishing. (Hầu hết trẻ em đến trường nổi và dành phần thời gian còn lại để học các kỹ năng quan trọng như bơi lội và câu cá.)
Dịch bài đọc:
Có một dân tộc sinh sống ở Vịnh Hạ Long, một di sản thế giới được UNESCO công nhận, thuộc tỉnh Quảng Ninh, phía đông bắc Việt Nam. Vịnh Hạ Long có hơn 1.600 hòn đảo lớn nhỏ. Trong số rất nhiều làng chài cổ xưa ở Vịnh Hạ Long, chỉ còn lại làng chài Cửa Vạn. Tất cả nhà cửa và công trình kiến trúc trong làng đều nổi trên những chiếc bè gỗ khổng lồ. Dân làng dành cả ngày để đánh bắt cá và chăm sóc sinh vật biển. Sau đó, họ đi thuyền vào đất liền để đổi cá lấy những thứ như thức ăn, nước uống hoặc quần áo. Hầu hết trẻ em đều đến trường học nổi và sau đó dành thời gian còn lại để học các kỹ năng quan trọng như bơi lội và câu cá. Các em cũng giúp đỡ cha mẹ hết sức có thể. Lối sống của họ có thể có vẻ kỳ lạ với nhiều người, nhưng thật tuyệt vời khi được sống giữa vẻ đẹp thiên nhiên như vậy và biết rằng mình đang bảo vệ nó. Người dân làng có thể góp phần bảo tồn vịnh biển xinh đẹp của họ vì họ sống trực tiếp trên mặt nước.
Đoạn văn 2
Read the text carefully then answer the following questions.
Mount Everest is the highest mountain in the world. It is also the highest trash pile in the world. About 400 people try to reach the top every year. This many climbers means a lot of trash. It is very dangerous to climb Mt. Everest. The air is very thin and cold. Most people carry oxygen bottles; they could die without it. When the oxygen bottles are empty, people throw them on the ground. When strong winds rip their tents, people leave them behind. They don’t have enough energy to go down the mountain safely. Trash is a terrible problem. Since people first began to climb Mt. Everest, they have left 50,000kilos of trash on the mountain. Several groups have climbed the mountain just to pick up the trash. When people plan to climb the mountain, they have to plan to take away their trash.
Câu 7/20
A. Wind on the mountain
B. A problem with trash
C. A dangerous mountain
D. Climbing safely
Lời giải
Đáp án đúng: B
Giải thích:
Đoạn văn nói về vấn đề rác thải trên núi Everest – lượng rác rất lớn và khó xử lý.
Câu 8/20
A. On the ground
B. In trash can
C. On their back
D. In their tent
Lời giải
Đáp án đúng: A
Giải thích:
Dựa vào câu: When the oxygen bottles are empty, people throw them on the ground. (Khi bình oxy hết, mọi người ném chúng xuống đất.)
Câu 9/20
A. Special groups will pick the rubbish up.
B. They will recycle the rubbish there.
C. They don’t have the energy to take the rubbish away.
D. Other climbers will use the rubbish later.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/20
A. The weather is cold.
B. Climbing makes them tired.
C. The air is very thin.
D. They are thirsty.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/20
A. Tents
B. Oxygen bottles
C. Strong winds
D. Other climbers
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/20
A. 5,000 kilos
B. 500 kilos
C. 50,000 kilos
D. 15,000 kilos
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 3
Read the text carefully then decide whether the following statements are true (T) or false (F).
The Muong are among the ethnic minority groups that have big populations in Vietnam. The Muong share an estimate of 1.3 million people from their six sub-groups, such as Mol, Mual, Moi, Moi Bi, Au Ta and Ao Ta. They are largely concentrated in the provinces of Hoa Binh and Thanh Hoa particularly in mountainous districts. Their language belongs to the Viet-Muong group and they hold many ceremonies year round.
The Muong have practiced farming for a long time and wet rice is their main food staple. Most of their family’s other income is generated through the exploitation of forest products including mushrooms, dried fungus, ammonium, and sticklac. The men are known for basketry as women are skilled in silk spinning and loom weaving.
The Muong have diverse folk arts including folk songs and poems, sorcerer’s worshiping songs, tales, proverbs, lullabies, and riddle songs. The gong is the most popular musical instrument along with the flute, the two-string violin, the drum, and the panpipe.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/20
A. True
B. False
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/20
A. True
B. False
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 12/20 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.