Đề thi Giữa kì 2 Toán 6 trường THCS Chương Dương (Hà Nội) năm 2024-2025 có đáp án
1 người thi tuần này 4.6 120 lượt thi 14 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Bộ 6 đề thi giữa kì 1 Toán 6 Chân trời sáng tạo (2023-2024) có đáp án - Đề 06
Bộ 6 đề thi giữa kì 1 Toán 6 Chân trời sáng tạo (2023-2024) có đáp án - Đề 05
Bộ 6 đề thi giữa kì 1 Toán 6 Chân trời sáng tạo (2023-2024) có đáp án - Đề 04
Bộ 6 đề thi giữa kì 1 Toán 6 Chân trời sáng tạo (2023-2024) có đáp án - Đề 03
Bộ 6 đề thi giữa kì 1 Toán 6 Chân trời sáng tạo (2023-2024) có đáp án - Đề 02
Bộ 6 đề thi giữa kì 1 Toán 6 Chân trời sáng tạo (2023-2024) có đáp án - Đề 01
Bộ 6 đề thi giữa kì 1 Toán 6 Kết nối tri thức (2023-2024) có đáp án - Đề 06
Bộ 6 đề thi giữa kì 1 Toán 6 Kết nối tri thức (2023-2024) có đáp án - Đề 05
Danh sách câu hỏi:
Câu 1
\(\frac{{ - 5}}{{10}}\).
\(\frac{{31}}{{ - 11}}\).
\(\frac{4}{6}\).
\(\frac{{ - 18}}{{ - 3}}\).
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Ta có ƯCLN\(\left( {31,\,\,11} \right) = 1\) nên phân số \(\frac{{31}}{{ - 11}}\) là phân số tối giản.
Câu 2
A. \(\frac{{11}}{4}\).
B. \(\frac{{13}}{4}\).
C. \(\frac{3}{4}\).
D. \(1\).
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Ta có \(3\frac{1}{4} = \frac{{3 \cdot 4 + 1}}{4} = \frac{{13}}{4}.\)
Câu 3
A. \[-3\].
B. 7.
C. \[-7\].
D. 3.
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Ta có \[\frac{9}{{ - 21}} = \frac{3}{x}\]
Suy ra \(9x = 3 \cdot \left( { - 21} \right)\)
Do đó \(x = \frac{{3 \cdot \left( { - 21} \right)}}{9} = - 7.\)
Câu 4
A. \(\frac{{ - 5}}{4}\).
B. \(\frac{{ - 4}}{5}\).
C. \(\frac{4}{5}\).
D. \(\frac{{ - 1}}{{ - 2}}\).
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Ta có \(\frac{{ - 5}}{4} < \frac{{ - 4}}{4} = - 1;\,\,\,\frac{{ - 4}}{5} > \frac{{ - 5}}{5} = - 1;\,\,\frac{{ - 1}}{{ - 2}} = \frac{1}{2} = \frac{5}{{10}};\,\,\frac{4}{5} = \frac{8}{{10}}.\)
Do đó: \(\frac{{ - 5}}{4} < \frac{{ - 4}}{5} < \frac{1}{2} < \frac{4}{5}.\)
Phân số nhỏ nhất là \(\frac{{ - 5}}{4}\).
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Hai đường thẳng song song không có điểm chung.
Câu 6
A. Điểm \[M\] và \[E\] nằm khác phía đối với điểm \[B\].
B. \[BM + BE = ME\].
C. \[ME = BE--BM\].
D. Ba điểm \[M,{\rm{ }}B,{\rm{ }}E\] không thẳng hàng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 2
Quan sát hình vẽ sau để trả lời câu 7 và câu 8:
Câu 13
A. Điểm \[A\] không thuộc đường thẳng \[d\].
B. Ba điểm \[B,{\rm{ }}M,{\rm{ }}Q\] thẳng hàng.
C. Hai đường thẳng \[d\] và \[e\] cắt nhau tại điểm \[A\].
D. Ba đường thẳng \[p,{\rm{ }}e\] và \[AM\] cùng đi qua điểm \[A\].
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14
A. Hai tia \[BM\] và \[MQ\] là hai tia trùng nhau.
B. Hai tia \[MQ\] và \[QM\] là hai tia đối nhau.
C. Điểm \[B\] thuộc tia đối của tia \[QM\].
D. Điểm \[B\] thuộc đường thẳng \[MQ\] nhưng không thuộc tia \[MQ\].
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.