Bộ 15 đề thi Học kì 1 Vật lí 8 có đáp án - Đề 12
34 người thi tuần này 4.6 8.6 K lượt thi 5 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề kiểm tra Giữa kì 2 Vật lí 8 có đáp án (Mới nhất) - Đề 21
Đề kiểm tra Giữa kì 2 Vật lí 8 có đáp án (Mới nhất) - Đề 20
Đề kiểm tra Giữa kì 2 Vật lí 8 có đáp án (Mới nhất) - Đề 19
Đề kiểm tra Giữa kì 2 Vật lí 8 có đáp án (Mới nhất) - Đề 18
Đề kiểm tra Giữa kì 2 Vật lí 8 có đáp án (Mới nhất) - Đề 17
Đề kiểm tra Giữa kì 2 Vật lí 8 có đáp án (Mới nhất) - Đề 16
Đề kiểm tra Giữa kì 2 Vật lí 8 có đáp án (Mới nhất) - Đề 15
Đề kiểm tra cuối học kì 2 Vật lý 8 có đáp án (Mới nhất) (Đề 20)
Danh sách câu hỏi:
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án
a) Hai lực cân bằng là 2 lực cùng đặt lên một vật, có cường độ bằng nhau, phương nằm trên cùng một đường thẳng, chiều ngược nhau
b) Khi vấp ngã, ta thường ngã về trước. Vì lúc đầu chân và thân cùng chuyển động, sau đó chân dừng lại đột ngột, thân vì quán tính tiếp tục chuyển động nên ngã về phía trước.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án
Phương pháp giải:
Biểu diễn lực
Giải chi tiết:
a) + Gốc: là điểm đặt của Lực
+ Phương, chiều trùng với phương chiều của Lực.
+ Độ dài: biểu thị cường độ của Lực theo tỉ xich cho trước.
b) Biểu diễn đúng hình.

Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án
a) Áp suất là độ lớn của áp lực trên một đơn vị diện tích bị ép
b) Tăng áp lực giữ nguyên diện tích bị ép
Giữ nguyên áp lực, giảm diện tích bị ép
Tăng áp lực, giảm diện tích bị ép.Trọng lượng của vật là:
P = F = p.S = 1,7.104.0,03 = 510 (N)
Khối lượng của vật là:
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án
Phương pháp giải:
Quãng đường đi được:
Vận tốc trung bình:
Giải chi tiết:
Trong 1,5 giờ tiếp theo người đó đi được quãng đường là:
Quãng đường người đó đã đi được là:
Vận tốc trung bình trên toàn bộ quãng đường là:
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án
Phương pháp giải:
Công thức tính lực đẩy acsimet
Giải chi tiết:
Thể tích của vật là:
Vì viên bi rỗng nên thể tích phần đặc là;
Vđ = V – Vr = 0,00002- 0,000005 = 0,000015m3
Trọng lượng viên bi:
P = ds.V = 78000.0,000015 = 1,17(N)
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.