Bộ 15 đề thi Học kì 1 Vật lí 8 có đáp án - Đề 15
24 người thi tuần này 4.6 8.6 K lượt thi 5 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề kiểm tra Giữa kì 2 Vật lí 8 có đáp án (Mới nhất) - Đề 21
Đề kiểm tra Giữa kì 2 Vật lí 8 có đáp án (Mới nhất) - Đề 20
Đề kiểm tra Giữa kì 2 Vật lí 8 có đáp án (Mới nhất) - Đề 19
Đề kiểm tra Giữa kì 2 Vật lí 8 có đáp án (Mới nhất) - Đề 18
Đề kiểm tra Giữa kì 2 Vật lí 8 có đáp án (Mới nhất) - Đề 17
Đề kiểm tra Giữa kì 2 Vật lí 8 có đáp án (Mới nhất) - Đề 16
Đề kiểm tra Giữa kì 2 Vật lí 8 có đáp án (Mới nhất) - Đề 15
Đề kiểm tra cuối học kì 2 Vật lý 8 có đáp án (Mới nhất) (Đề 20)
Danh sách câu hỏi:
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án
Phương pháp giải:
- Nêu định luật công
- Kể tên các loại máy cơ đơn giản
Giải chi tiết:
- ĐL : Không một máy cơ đơn giản nào cho ta lợi về công. Được lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đường đi và ngược lại.
- Đòn bẩy, mặt phẳng nghiêng,...
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án
Phương pháp giải:
- Nêu định nghĩa chuyển động đều, không đều.
- Nhớ lại ý nghĩa của đại lượng vận tốc.
Giải chi tiết:
a) - CĐ đều là CĐ mà vận tốc có độ lớn không thay đổi theo t/gian. VD: chuyển động của đầu kim đồng hồ,.....
- CĐ không đều là CĐ mà vận tốc có độ lớn thay đổi theo t/gian. VD: chuyển động của ôtô rời bến,...
b) Vận tốc của một ôtô là 60km/h có nghĩa là mỗi giờ ôtô đi được quãng đường 60km.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án
Phương pháp giải:
Nhớ lại các đặc đểm của lực và cách biểu diễn một lực bằng vec tơ
Giải chi tiết:
a) + Gốc: là điểm đặt của Lực
+ Phương, chiều trùng với phương chiều của Lực.
+ Độ dài: biểu thị cường độ của Lực theo tỉ xích cho trước
b) Biểu diễn đúng hình.

Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án
Phương pháp giải:
- Nhớ lại định nghĩa áp suất và công thức tính áp suất p = F/S
- Áp dụng thay số để tính áp suất của vật gây ra.
Giải chi tiết:
a) - Áp suất được tính bằng độ lớn của áp lực trên một đơn vị diện tích bị ép.
- Công thức: p = F/S; trong đó: P là áp suất (N/m2), F là lực tác dụng (N), S là diện tích bề mặt chịu lực tác dụng (m2)
b) Áp suất của vật lên mặt sàn:
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án
Phương pháp giải:
áp dụng công thức tính công A = Fscosα và quãng đường chuyển động thẳng đều S = vt
Giải chi tiết:
a) Quãng đường của toa xe chuyền động được là:
b) Công thực hiện của lực kéo: A = F.s = 5000.9 = 45000 (J).
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.