Đề ôn thi Đánh giá năng lực Đại học Sư phạm Hà Nội môn Tiếng Anh có đáp án - Đề số 5
4.6 0 lượt thi 33 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề ôn thi Đánh giá năng lực Đại học Sư phạm Hà Nội môn Tiếng Anh có đáp án - Đề số 5
Đề ôn thi Đánh giá năng lực Đại học Sư phạm Hà Nội môn Tiếng Anh có đáp án - Đề số 4
Đề ôn thi Đánh giá năng lực Đại học Sư phạm Hà Nội môn Tiếng Anh có đáp án - Đề số 3
Đề ôn thi Đánh giá năng lực Đại học Sư phạm Hà Nội môn Tiếng Anh có đáp án - Đề số 2
Đề ôn thi Đánh giá năng lực Đại học Sư phạm Hà Nội môn Tiếng Anh có đáp án - Đề số 1
Đề thi Đánh giá năng lực Đại học Sư phạm Hà Nội môn KTPL có đáp án - Đề số 21
Đề thi Đánh giá năng lực Đại học Sư phạm Hà Nội môn KTPL có đáp án - Đề số 20
Đề thi Đánh giá năng lực Đại học Sư phạm Hà Nội môn KTPL có đáp án - Đề số 19
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/33
Lời giải
Đáp án đúng là: D
- Ta có impose something on somebody / something: áp đặt cái gì lên ai / cái gì
" Chọn D
Dịch:
Stricter laws and harsher punishments have been imposed on poaching and wildlife trafficking. (Các luật nghiêm ngặt hơn và các hình phạt khắc nghiệt hơn đã được áp dụng đối với nạn săn trộm và buôn bán động vật hoang dã)
Câu 2/33
Lời giải
Đáp án đúng là: B
- Ta thấy câu bắt đầu bằng Only if " Mệnh đề chính phía sau bắt buộc phải dùng cấu trúc đảo ngữ, tức là đảo trợ động từ lên trước chủ ngữ.
A. you will recognize its benefits " Sai ngữ pháp vì chưa đảo ngữ.
B. will you recognize its benefits (bạn sẽ nhận ra những lợi ích của nó) " Đúng ngữ pháp và hợp lý với “firsthand cultural experiences and enhanced language skills” (những trải nghiệm văn hóa thực tế và kỹ năng ngôn ngữ được nâng cao).
C. you will ignore its disadvantages " Sai ngữ pháp vì chưa đảo ngữ.
D. will you ignore its disadvantages (bạn sẽ không để tâm tới những bất cập của nó) " Đúng ngữ pháp nhưng không hợp lý với “firsthand cultural experiences and enhanced language skills” (những trải nghiệm văn hóa thực tế và kỹ năng ngôn ngữ được nâng cao).
Dịch:
Only if you complete this cultural exchange program will you recognize its benefits, such as firsthand cultural experiences and enhanced language skills. (Chỉ khi bạn hoàn thành chương trình trao đổi văn hóa này, bạn mới nhận ra những lợi ích của nó, chẳng hạn như những trải nghiệm văn hóa thực tế và kỹ năng ngôn ngữ được nâng cao)
Câu 3/33
Lời giải
Đáp án đúng là: A
A. prefer social platforms to traditional media
" Đúng cấu trúc prefer Noun / V-ing to Noun / V-ing: thích cái gì hơn cái gì.
B. would like social platforms to traditional media
" Sai vì cấu trúc would like A to B không tồn tại.
C. would rather social platforms than traditional media
" Sai ngữ pháp. Cấu trúc đúng là would rather + Vnguyên thể + than + Vnguyên thể: thích làm gì hơn làm gì. Không dùng trực tiếp với cụm danh từ theo cách này.
D. would like social platforms than traditional media
" Sai vì cấu trúc would like A than B không tồn tại.
Dịch:
As Digital natives, my children prefer social platforms to traditional media to access news despite being aware that the information from printed newspapers or radio is more likely to be fact-checked than that from Facebook or Twitter. (Là những người sinh ra trong thời đại số, các con tôi thích các nền tảng mạng xã hội hơn truyền thông truyền thống để tiếp cận tin tức, mặc dù chúng nhận thức được rằng thông tin từ báo in hoặc đài phát thanh có nhiều khả năng đã được kiểm chứng sự thật hơn là thông tin từ Facebook hoặc Twitter)
Câu 4/33
Lời giải
Đáp án đúng là: A
A. devoted (v): cống hiến
Ta có cấu trúc devote time / money to something / doing something: dành / cống hiến thời gian / tiền bạc cho việc gì.
B. invested (v): đầu tư
Ta có cấu trúc invest time / money in something: đầu tư thời gian / tiền bạc cho việc gì.
C. spent (v): dành / tiêu xài
Ta có cấu trúc spend + money / time + on + something / someone: dành thời gian / tiền bạc cho việc gì / người gì.
D. allocated: (v) phân bổ
Ta có cấu trúc allocate time / money + to / for + something: phân bổ thời gian / tiền bạc cho việc gì.
" Chọn A.
Loại B và C vì ta thấy giới từ “to” ở phía sau khoảng trống (...time and money to night classes).
“devoted” mang sắc thái cá nhân dốc lòng, dốc sức tự nhiên, và phù hợp với thông tin “With a desire to work internationally” hơn so với phương án D.
Dịch:
With a desire to work internationally, she has devoted considerable time and money to night classes to brush up on her language skills and strengthen her expertise. (Với mong muốn được làm việc trong môi trường quốc tế, cô ấy đã dành rất nhiều thời gian và tiền bạc cho các lớp học buổi tối để trau dồi kỹ năng ngôn ngữ và củng cố chuyên môn của mình)
Câu 5/33
Lời giải
Đáp án đúng là: B
A. wasn’t on cloud nine (idiom): không vui sướng, hạnh phúc
B. didn’t see eye to eye (idiom) (+ with somebody): không đồng tình với ai về việc gì
C. didn’t have anything in common (+ with somebody): không có điểm chung với ai
D. didn’t get on well (+ with somebody): không hòa thuận với ai
- Xét nghĩa câu: Trong bài thuyết trình nhóm môn Lịch sử của chúng tôi, trưởng nhóm ______ với một số thành viên về các vị anh hùng dân tộc cụ thể. Kết quả là, chúng tôi đã không hoàn thành kịp thời hạn.
" Chọn B, các phương án khác không thích hợp về nghĩa.
Dịch:
During our History group presentation, the leader didn’t see eye to eye with some members on specific national heroes. As a result, we didn’t meet the deadline. (Trong bài thuyết trình nhóm môn Lịch sử của chúng tôi, trưởng nhóm đã không cùng quan điểm với một số thành viên về các vị anh hùng dân tộc cụ thể. Kết quả là, chúng tôi đã không hoàn thành kịp thời hạn)
Câu 6/33
A. e – d – b – c – a
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Giải thích: dịch " chức năng
e. Linda: Have you heard about the music show of our school charity club? (Cậu đã nghe nói về chương trình âm nhạc của câu lạc bộ từ thiện trường mình chưa?) " Mở đầu cuộc hội thoại và khơi gợi, giới thiệu chủ đề chính (chương trình âm nhạc của câu lạc bộ).
c. Mark: I am in charge of the publicity for the program, and you are responsible for printing tickets and preparing costumes. (Tớ phụ trách mảng truyền thông / quảng bá cho chương trình, còn cậu chịu trách nhiệm in vé và chuẩn bị trang phục nhé) " Trả lời cho lời mở đầu của Linda, đồng thời cung cấp thông tin và phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng người trong sự kiện đó.
a. Linda: That’s right up my alley. How have you promoted the show? (Đúng sở trường của tớ rồi. Cậu quảng bá chương trình như thế nào rồi?) " Thể hiện sự đồng ý, vui vẻ nhận nhiệm vụ vì nó đúng với sở thích / kỹ năng của bản thân, sau đó đặt câu hỏi tiếp nối để hỏi về tiến độ và cách thức làm việc trong mảng của Mark.
d. Mark: I am thinking about posting information on social media sites and advertising it in the local press. (Tớ đang tính đến việc đăng thông tin lên các trang mạng xã hội và quảng cáo sự kiện này trên báo địa phương) " Trả lời trực tiếp câu hỏi của Linda bằng cách trình bày kế hoạch / ý tưởng hành động của mình.
b. Linda: Sounds like a good idea! We can attract more people by doing so. (Nghe có vẻ là một ý hay đấy! Chúng ta có thể thu hút nhiều người hơn bằng cách làm như vậy) " Đưa ra lời nhận xét tích cực, tán thành với kế hoạch của Mark và khép lại đoạn hội thoại.
Đoạn văn 1
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the numbered blanks.
Lexus flips after crashing into 5 vehicles at red light in Hanoi, driver arrested
A driver has been criminally detained after his Lexus crashed into multiple vehicles waiting at a red light in Hanoi, leaving two people injured.
Hanoi Police said on March 27 that the male driver is under investigation for alleged violations of road traffic regulations. Authorities determined that neither the Lexus driver nor the other motorists involved (6) ______ under the influence of alcohol or stimulants at the time of the crash. The incident was attributed to a failure to (7) ______ traffic conditions and reckless driving.
According to initial reports, the Lexus was traveling along Trung Kinh Street, at the intersection with Mac Thai To, at around 11:30 p.m. on March 25 when it rear-ended a car stopped at a red light, pushing it forward by about 10 meters. The vehicle then continued through the intersection, veering into the opposite lane and colliding with three additional cars and a motorbike. It subsequently (8) ______ and came to a stop in the middle of the road. The driver was trapped inside the vehicle and was (9) ______ by bystanders. (10) ______ vehicles involved sustained damage to both front and rear sections, while debris was scattered across an area of about 300 square meters. Two people were injured, including a motorbike taxi driver (11) ______ sustained multiple fractures and was taken to hospital.
(Adapted from https://e.vnexpress.net/news/news/traffic/lexus-flips-after-crashing-into-5-vehicles-at-red-light-in-hanoi-driver-arrested-5055752.html)
Câu 7/33
A. were
Lời giải
Đáp án đúng là: A
- Trong cấu trúc “neither N1 nor N2” (không phải N1 cũng không phải N2_, động từ phải được chia theo chủ ngữ thứ hai (N2).
- Ở đây, N2 là “the other motorists involved” (những người lái xe khác có liên quan) là danh từ số nhiều, do đó động từ phải ở dạng số nhiều.
Trạng ngữ “at the time of the crash” (vào thời điểm xảy ra tai nạn) chỉ sự việc đã kết thúc trong quá khứ, nên ta dùng thì quá khứ đơn.
" Chọn A
Dịch:
Authorities determined that neither the Lexus driver nor the other motorists involved were under the influence of alcohol or stimulants at the time of the crash. (Các nhà chức trách xác định rằng cả tài xế chiếc Lexus và những người lái xe khác có liên quan đều không chịu ảnh hưởng của rượu bia hay chất kích thích vào thời điểm xảy ra tai nạn)
Câu 8/33
A. monitor
Lời giải
Đáp án đúng là: C
A. monitor (v): giám sát (qua hệ thống, máy móc)
B. supervise (v): quản lý, giám sát (người, dự án)
C. observe (v): quan sát, theo dõi
D. overlook (v): bỏ qua, không chú ý tới
- Xét nghĩa câu: Vụ việc được quy cho là do sự thất bại trong việc ______ tình hình giao thông và lái xe liều lĩnh.
" Chọn C, các từ khác không thích hợp về nghĩa.
Dịch:
The incident was attributed to a failure to observe traffic conditions and reckless driving. (Vụ việc được quy cho là do sự thất bại trong việc quan sát tình hình giao thông và lái xe liều lĩnh)
Câu 9/33
A. overtook
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/33
A. safeguarded
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/33
A. Another
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/33
A. that
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 2
Vietnam gains popularity among Filipino travelers
Vietnam is increasingly emerging as a (12) ______ destination for Philippine travelers, welcoming over 482,000 arrivals in 2025, as ASEAN visa exemption policies facilitate enhanced tourism cooperation and closer bilateral exchanges.
According to the Tourism Information Centre under the Vietnam National Authority of Tourism (VNAT), since the COVID-19 pandemic, the (13) ______ of Filipino visitors to Vietnam has recovered and grown impressively. Filipino tourists are particularly fond of destinations such as Da Nang, Sa Pa, Phu Quoc and Nha Trang, as well as Vietnam’s distinctive cuisine.
VNAT Director Nguyen Trung Khanh emphasized that tourism cooperation between the two countries is highly promising. Besides the similarities in tourism resources, natural conditions and culture, (14) ______.
Conversely, the number of Vietnamese tourists (15) ______ remains unstable and has even shown (16) ______ recently. This is partly due to increasing competition among destinations in the region.
Both sides need to strengthen closer coordination in tourism promotion, market information sharing, product development and (17) ______ for travelers. At the same time, the Philippines needs to further enhance its presence in the Vietnamese market.
(Adapted from https://en.vietnamplus.vn/vietnam-gains-popularity-among-filipino-travellers-post340131.vnp)
Câu 13/33
A. preferable
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/33
A. number
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/33
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/33
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/33
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/33
A. facility
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 3
PART II. READING (2.5 points)
PASSAGE 1
Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the questions.
TikTok is now the most downloaded app in the world. One of the most popular ways users engage with the app is to carry out challenges encouraging people to video themselves doing activities like singing, dancing or acting. A successful challenge will go viral, with hundreds of thousands of people participating. [I]
While copying another person’s video is hardly original or creative, its appeal, especially among young audiences, is clear. Anyone with a smartphone can get involved. No talent is required beyond a little extroversion and commitment. Consequently, challenges are ideal for those craving the limelight, particularly children, teenagers, and young adults.
The problem is that these young people are most at risk. This is because the part of the brain that handles rational thought is not fully developed in humans until the mid-20s, making them less able to make long-term plans and analyze risk. Since the young brain values inclusion and popularity, the more attention a stunt gets, the less likely a person is to consider potential dangers.
The TikTok challenge trend has had severe consequences. In 2020, the ‘skull-breaker’ challenge, involving two people kicking a third person’s legs to make them fall over, caused teenagers in both the UK and the US to be badly injured. [II] Users searching for the skull-breaker challenge would only see a warning about its dangers.
This reaction was clearly not thorough enough because, in 2021, several fatal incidents occurred from the ‘blackout’ challenge, encouraging people to choke themselves until they passed out. Several youngsters died, including two girls under ten. The bereaved families are now suing TikTok for spreading the challenge among impressionable youngsters. [III] While the challenge did not originate on TikTok, parents claim the platform's ‘dangerous’ algorithms are responsible. They say that the videos were intentionally and repeatedly pushed onto their children’s feeds, encouraging their participation. They claim that the company has prioritized corporate profits over the health and safety of its users. [IV]
(Adapted from https://test-english.com/reading/b1-b2/deadly-tiktok-challenges-reading-test/)
Câu 19/33
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/33
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 25/33 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.