Đề tham khảo ĐGNL V-SAT môn Hóa 2026 (Đề 3)
4.6 0 lượt thi 25 câu hỏi 60 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề tham khảo ĐGNL V-SAT môn Hóa 2026 (Đề 5)
Đề tham khảo ĐGNL V-SAT môn Hóa 2026 (Đề 4)
Đề tham khảo ĐGNL V-SAT môn Hóa 2026 (Đề 3)
Đề tham khảo ĐGNL V-SAT môn Hóa 2026 (Đề 2)
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/25
1. Đường (a) mô tả biến thiên nồng độ chất sản phẩm theo thời gian.
2. t1 không phải là thời điểm bắt đầu trạng thái cân bằng.
3. t2 là thời điểm phản ứng đạt trạng thái cân bằng.
4. Đường (b) mô tả biến thiên nồng độ chất phản ứng theo thời gian.
Lời giải
1. Sai. Đường (a) mô tả biến thiên nồng độ chất tham gia theo thời gian.
2. Đúng. t2 mới là thời điểm phản ứng đạt trạng thái cân bằng.
3. Đúng.
4. Sai. Đường (b) mô tả biến thiên nồng độ chất sản phẩm theo thời gian.
Câu 2/25
1. Ethyl chloride là dẫn xuất halogen của hydrocarbon.
2. Quá trình hoá hơi của C2H5Cl lỏng là quá trình toả nhiệt.
3. Khi xịt thuốc vào chỗ đau thì con người có cảm giác lạnh.
4. Ethyl chloride có thể được điều chế từ ethane.
Lời giải
1. Đúng.
2. Sai. = 24,7 kJ mol-1 > 0 nên quá trình này thu nhiệt.
3. Đúng. Do quá trình hoá hơi của C2H5Cl lỏng thu nhiệt.
4. Đúng.
Câu 3/25
1. Ở điều kiện thường, chất béo ở trạng thái lỏng hoặc rắn.
2. Chất béo nhẹ hơn nước và không tan trong nước, dễ tan trong các dung môi hữu cơ ít phân cực hoặc không phân cực.
3. Chất béo có chứa nhiều gốc acid béo không no ở trạng thái rắn điều kiện thường như mỡ lợn, mỡ bò, mỡ cừu, …
4. Chất béo có chứa nhiều gốc acid béo no ở trạng thái lỏng điều kiện thường như dầu lạc, dầu vừng, dầu cá, …
Lời giải
1. Đúng.
2. Đúng.
3. Sai. Chất béo chứa nhiều gốc acid béo không no ở trạng thái lỏng điều kiện thường.
4. Sai. Chất béo chứa nhiều gốc acid béo no ở trạng rắn điều kiện thường.
Câu 4/25
1. Nguyên tử trung tâm là cation Fe2+.
2. Phối tử là .
3. Trong phức chất trên nguyên tử Fe chiếm 16% về khối lượng.
4. Tỉ lệ khối lượng của phối tử và nguyên tử trung tâm là 14 : 27.
Lời giải
1. Sai. Nguyên tử trung tâm là cation Fe3+
2. Sai. Phối tử là H2O.
3. Đúng. .
4. Sai. .
Câu 5/25
1. H2SO4 đặc có vai trò xúc tác cho phản ứng tạo isoamyl acetate.
2. Thêm dung dịch NaCl bão hòa vào để tránh phân hủy sản phẩm.
3. Sau bước 2, trong ống nghiệm vẫn còn CH3CH(CH3)CH2CH2OH và CH3COOH.
4. Sau bước 3, trong ống nghiệm thu được hỗn hợp chất lỏng đồng nhất.
Lời giải
1. Đúng.
2. Sai. NaCl bão hòa là để tách lấy sản phẩm.
3. Đúng. Phản ứng thuận nghịch, không hoàn toàn.
4. Sai. Có sự phân lớp do ester tạo thành không tan, nhẹ và nổi lên trên.
Câu 6/25
1. E là disaccharide có chứa liên kết α – 1,4 – glycoside.
2. E có nhiều trong cây mía, củ cải đường, hoa thốt nốt.
3. Ở dạng mạch vòng, T có một nhóm -OH hemiacetal.
4. Q dùng để sản xuất xăng E5.
Lời giải
E: saccharose, G: glucose, T: fructose, Q: C2H5OH.
1. Sai. E là saccharose liên kết α – 1,2 – glycoside.
2. Đúng.
3. Sai. T có nhóm -OH hemiketal.
4. Đúng.
Câu 7/25
1. Naftifine là amine bậc ba.
2. Naftifine thuộc loại arylamine.
3. Tổng số nguyên tử carbon trong naftifine là 20.
4. Naftifine có thể tác dụng với hydrochloric acid tạo thành muối.
Lời giải
1. Đúng.
2. Sai. Vì nguyên tử N không gắn trực tiếp vào nguyên tử C của vòng benzene nên không phải arylamine.
3. Sai. Số C trong naftifine là 21.
4. Đúng. Naftifine là một amine có tính base nên tác dụng được với acid.

Câu 8/25
1. Trong phản ứng chuẩn độ, chất khử là KMnO4.
2. Vai trò của C trong thép là bảo vệ Fe không bị ăn mòn điện hóa.
3. Điểm tương đương (kết thúc chuẩn độ) là khi dung dịch trong cốc bắt đầu chuyển màu tím.
4. Hàm lượng Fe trong thép là 98,0%.
Lời giải
1. Sai. Trong phản ứng chuẩn độ, chất khử là Fe2+, chất oxi hóa là KMnO4.
2. Sai. Fe bị ăn mòn nhanh hơn khi có C. Sự có mặt của C và một số nguyên tố khác làm thép với tính chất cơ lí vượt trội so với sắt nguyên chất.
3. Sai. Điểm kết thúc khi dung dịch có màu hồng bền.
4. Đúng.
5Fe2+ + MnO4- + 8H+ → 5Fe3+ + Mn2+ + 4H2O
Vdd KMnO4 0,1M trung bình = 17,5 mL.
\[\begin{array}{*{20}{l}}{ \Rightarrow {n_{F{e^{2 + }}}}\left( {10{\rm{ }}mL} \right) = 5{n_{Mn{O_4}^ - }} = 5.17,5.0,1 = 8,75{\rm{ }}mmol.}\\{ \Rightarrow {n_{F{e^{2 + }}}}\left( {200{\rm{ }}mL} \right) = 175{\rm{ }}mmol = 0,175{\rm{ }}mol.}\\{\% Fe = \frac{{0,175.56}}{{10}}{\rm{.100\% }} = 98\% .}\end{array}\]
Câu 9/25
1. Độ tan của các hydroxide giảm dần từ đến
2. Mức độ phản ứng với nước tăng dần từ Mg đến Ba.
3. Ở nồng độ dung dịch Ba(OH)2 bão hoà là 3,89%.
4. là chất không tan, là chất ít tan.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/25
Từ câu hỏi 16 đến 20, thí sinh ghép mỗi nội dung ở cột bên trái với một nội dung ở cột bên phải thành nội dung đúng.
|
Thí nghiệm |
Khí sinh ra, kết tủa |
|
1. Cho bột Cu tác dụng với dung dịch HCl. |
A. khí H2, kim loại Cu không tan. |
|
2. Cho bột Al tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư |
B. khí H2, kim loại Mg không tan. |
|
3. Cho hỗn hợp Mg và Cu vào dung dịch HCl dư |
C. khí H2. |
|
4. Cho 1 mẩu nhỏ K vào dung dịch CuSO4 dư |
D. khí SO2. |
|
|
E. khí H2, có Cu(OH)2 không tan. |
|
|
F. kim loại Cu không tan. |
1 - __ ; 2 - __ ; 3 - __ ; 4 - __
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/25
|
Chất |
Tính chất |
|
1. Ethyl amine |
A. Phản ứng với đá vôi tạo bọt khí. |
|
2. Glucose |
B. Làm quỳ tím ẩm chuyển xanh. |
|
3. Phenol |
C. Có phản ứng thuỷ phân.. |
|
4. Propanoic acid |
D. Có tính lưỡng tính. |
|
|
E. Có phản ứng với thuốc thử Tollens. |
|
|
F. Tạo kết tủa trắng khi phản ứng với Br2. |
1 - __ ; 2 - __ ; 3 - __ ; 4 - __
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/25
Peptide X có công thức cấu tạo như sau:

Thủy phân hoàn toàn 1,5 mol X trong dung dịch NaOH dư, đun nóng thì có a mol NaOH phản ứng, thu được hỗn hợp muối của các amino acid.
|
Yêu cầu |
Giá trị |
|
1. Số gốc α-amino acid có trong một phân tử X là |
A. 2. |
|
2. Số hợp chất dipeptide tối đa thu được khi thủy phân không hoàn toàn X là |
B. 4. |
|
3. Số nguyên tử oxygen có trong một phân tử X là |
C. 5. |
|
4. Giá trị của a là |
D. 6. |
|
|
E. 3. |
|
|
F. 8. |
1 - __ ; 2 - __ ; 3 - __ ; 4 - __
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/25
Cho sơ đồ các phản ứng sau:
(1) X1 + H2O X2 + X3 + H2
(2) X2 + X4 CaCO3 + Na2CO3 + H2O
(3) X2 + X3 X1 + X5 + H2O.
(4) X4 + X6 CaSO4 + Na2SO4 + CO2 + H2O.
|
Yêu cầu |
Kết quả |
|
1. Khí X3 là |
A. O2. |
|
2. Dung dịch X1 là |
B. Cl2. |
|
3. X4 là |
C. NaHSO4. |
|
4. X6 là |
D. NaClO. |
|
|
E. NaCl. |
|
|
F. Ca(HCO3)2. |
1 - __ ; 2 - __ ;3 - __ ; 4- __
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 1
Đọc nội dung sau và trả lời các câu hỏi từ 10 đến 12.
Sulfuric acid (, M = 98 g/mol) là chất lỏng sánh như dầu, không màu, không bay hơi. Sulfuric acid là hóa chất hàng đầu được dùng trong nhiều ngành sản xuất. Hàng năm, các nước trên thế giới sản xuất khoảng 160 triệu tấn Một trong những quá trình điều chế sulfuric acid là quá trình oxi hóa sulfur dioxide. Ở khoảng nhiệt độ với xúc tác khí sulfur dioxide bị oxi hóa thành sulfur trioxide như sau:
Lượng thu được được xử lý bằng nước tạo thành oleum Sau đó oleum phản ứng với nước để điều chế dung dịch sulfuric acid đậm đặc.
Câu 15/25
A. Thêm lượng dư không khí vào hệ.
B. Giảm áp suất chung của hệ.
C. Tăng nhiệt độ của hệ.
D. Thêm xúc tác vào hệ.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/25
A. Giảm 32 lần.
B. Giảm 16 lần.
C. Tăng 16 lần.
D. Tăng 32 lần.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/25
A. 19,2.
B. 12,9.
C. 11,2.
D. 15,3.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 2
Đọc nội dung sau và trả lời các câu hỏi từ 13 đến 15.
Ammonia là một chất khí không màu, có mùi khai, xốc và độc. Ammonia có tính chất base do còn một cặp electron chưa tham gia liên kết trên nguyên tử N. Khi tan trong nước, ammonia nhận H+ của nước tạo thành ion ammonium theo phương trình: . Do vậy dung dịch ammonia có tính base yếu, và làm quỳ tím chuyển màu xanh.
Ammonia là một chất quan trọng, có nhiều ứng dụng trong đời sống. Trong công nghiệp, ammonia được tổng hợp theo quá trình Haber (còn được gọi là quá trình Haber – Bosch). Phương trình hoá học của phản ứng diễn ra như sau:
Tại thời điểm cân bằng, nồng độ NH3, N2 và H2 trong buồng phản ứng là không đổi. Khi đó, hỗn hợp khí này được dẫn qua hệ thống làm lạnh để hoá lỏng ammonia. Ammonia lỏng sẽ được tách ra. Hỗn hợp khí N2 và H2 được tái sử dụng bằng cách đưa trở lại buồng phản ứng để tiếp tục lặp lại quá trình tổng hợp ammonia.
Sơ đồ nguyên tắc của quá trình Haber tổng hợp ammonia được thể hiện trong hình dưới đây:

Câu 18/25
A. Nhiệt độ.
B. Áp suất.
C. Nồng độ.
D. Xúc tác Fe.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/25
A. cho hỗn hợp khí lội qua dung dịch Ca(OH)2.
B. cho hỗn hợp khí đi qua dung dịch H2SO4 đặc.
C. cho hỗn hợp đi qua bột than hoạt tính.
D. làm lạnh hỗn hợp ở nhiệt độ và áp suất thích hợp để hoá lỏng NH3.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 17/25 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

