Đề tham khảo ĐGNL V-SAT môn Hóa 2026 (Đề 5)
4.6 0 lượt thi 25 câu hỏi 60 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề tham khảo ĐGNL V-SAT môn Hóa 2026 (Đề 5)
Đề tham khảo ĐGNL V-SAT môn Hóa 2026 (Đề 4)
Đề tham khảo ĐGNL V-SAT môn Hóa 2026 (Đề 3)
Đề tham khảo ĐGNL V-SAT môn Hóa 2026 (Đề 2)
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/25
1. Nguyên tử nguyên tố nitrogen có cấu hình electron là 1s22s22p3.
2. Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử nitrogen có 3 electron hóa trị.
3. Nguyên tố nitrogen thuộc chu kì 2, nhóm VA trong bảng tuần hoàn.
4. Trong một số hợp chất, nguyên tử nitrogen có thể dùng cặp electron hóa trị riêng để tạo một liên kết cho – nhận với nguyên tử khác.
Lời giải
1. Đúng.
2. Sai. Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử nitrogen có 5 electron hóa trị.
3. Đúng.
4. Đúng.
Câu 2/25
1. Công thức cấu tạo của X là
2. Tên của Y là propan-1-ol.
3. Chất Z tham gia phản ứng tạo iodoform.
4. Chất Z tham gia phản ứng tráng bạc.
Lời giải
1. Đúng.
2. Sai. Y là propan-2-ol.
3. Đúng.
4. Sai. Z là ketone nên không tham gia phản ứng tráng bạc.
Câu 3/25
1. Sodium palmitate và sodium laurysulfate đều có đầu ưu nước gắn với đuôi kị nước.
2. Sodium palmitate và sodium laurysulfate đều là thành phần chính của xà phòng.
3. Sodium laurysulfate có đầu ưa nước là nhóm sulfate.
4. Sodium palmitate và sodium laurysulfate đều tạo muối khó tan trong nước cứng.
Lời giải
1. Đúng.
2. Sai. Sodium laurysulfate là thành phần của chất giặt rửa tổng hợp.
3. Đúng.
4. Sai. Sodium laurysulfate tan được trong nước cứng.
Câu 4/25
1. Phức chất có thể có dạng hình học tứ diện hoặc vuông phẳng.
2. Liên kết trong phức chất được hình thành là do phối tử NH3 cho cặp eletron chưa liên kết vào nguyên tử trung tâm Ni+.
3. Nguyên tử trung tâm trong phức là Ni2+.
4. Điện tích của phức chất là +2.
Lời giải
1. Sai. Có 6 phối tử nên phức chất có dạng hình học là bát diện.
2. Sai. Nguyên tử trung tâm không phải Ni+ mà là Ni2+.
3. Đúng. Nguyên tử trung tâm trong phức là Ni2+.
4. Đúng. Điện tích của phức chất là +2.
Câu 5/25
1. Sau bước 1 thu được dung dịch xanh lam.
2. Sau bước 2 thu được dung dịch màu tím.
3. Nếu thay lòng trắng trứng (polypeptide) bằng các dipeptide khác thì hiện tượng sau bước 2 không đổi.
4. Phản ứng này có thể dùng để phân biệt lòng trắng trứng với các dipeptide.
Lời giải
1. Sai. Sau bước 1 thu được kết tủa xanh lam.
CuSO4 + 2NaOH → Cu(OH)2↓ + Na2SO4
2. Đúng. Vì xảy ra phản ứng màu biuret tạo dung dịch màu tím.
3. Sai. Dipeptide không có phản ứng này nên ở bước 2 không thu được hiện tượng như thí nghiệm trên.
4. Đúng. Lòng trắng trứng có phản ứng trên còn dipeptide thì không.
Câu 6/25
1. Khi nghiền thành bột để làm giấy, cellulose tan được trong nước.
2. Cellulose có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
3. Cellulose là thành phần chính tạo nên màng tế bào thực vật, bộ khung của cây cối.
4. Phân tử cellulose cấu tạo từ nhiều đơn vị β – glucose qua liên kết β – 1,4 – glycoside.
Lời giải
1. Sai. Cellulose không tan trong nước.
2. Sai.
3. Đúng.
4. Đúng.
Câu 7/25
1. Protease hoạt động tốt nhất ở nhiệt độ 20°C.
2. Nhiệt độ càng cao, khả năng hoạt động của protease càng tốt.
3. Cơ chế hoạt động của protease giống với cơ chế giặt rửa của xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp.
4. Do có tính chọn lọc cao, phải sử dụng ở một nhiệt độ nghiêm ngặt nên người ta đang dần thay thế chất giặt rửa chứa enzyme bằng chất giặt rửa có chứa các chất tẩy rửa mạnh.
Lời giải
1. Sai. Protease hoạt động tốt nhất (tốc độ phân hủy chất bẩn lớn nhất) ở nhiệt độ 40°C.
2. Sai. Theo khảo sát trên protease hoạt động tốt nhất ở 40°C, nhiệt độ thấp hơn hay cao hơn đều làm giảm khả năng hoạt động của protease.
3. Sai. Chúng có cơ chế làm sạch khác nhau cả về đối tượng và cách thức: Protease xúc tác phản ứng thủy phân liên kết peptide trong phân tử protein. Nhờ đó, chúng phân giải các vết bẩn chứa protein như: máu, trứng, sữa, mồ hôi… thành các phân tử nhỏ tan trong nước, dễ bị rửa trôi. Trong khi đó xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp làm sạch các loại vết bẩn đa dạng hơn bằng cách phân tán chất bẩn vào nước nhưng không làm chất bẩn bị biến đổi hóa học.
4. Sai. Enzyme (như protease) trong chất giặt rửa không bị thay thế – mà ngược lại, ngày càng được sử dụng phổ biến hơn trong các sản phẩm giặt rửa hiện đại vì enzyme có hiệu quả cao, thân thiện môi trường. Các enzyme hiện nay được cải tiến công nghệ sinh học để ổn định và hoạt động tốt hơn trong điều kiện pH và nhiệt độ khác nhau.
Câu 8/25
1. Phương trình phản ứng chuẩn độ là: 10FeSO4 + 2KMnO4 + 8H2SO4 → 5Fe2(SO4)3 + K2SO4 + 2MnSO4 + 8H2O.
2. Điểm tương đương là lúc dung dịch xuất hiện màu hồng ổn định khoảng 20 giây.
3. Tiến hành ngược lại cho dung dịch KMnO4 vào bình tam giác, dung dịch Y vào burette chúng ta cũng thu được kết quả tương tự.
4. Giá trị của a là 0,88.
Lời giải
1. Đúng. Phương trình phản ứng chuẩn độ là:
10FeSO4 + 2KMnO4 + 8H2SO4 → 5Fe2(SO4)3 + K2SO4 + 2MnSO4 + 8H2O
2. Sai. Điểm tương đương là thời điểm lượng KMnO4 chảy xuống đạt đúng tỉ lệ Đây là điểm mong muốn nhất nhưng không nhận ra được.
“Dung dịch xuất hiện màu hồng ổn định khoảng 20 giây” là điểm kết thúc chuẩn độ, đây là điểm mà KMnO4 đã dư một chút và lượng dư này báo hiệu cho người làm dừng lại thông qua sự thay đổi màu sắc.
3. Sai. Nếu làm ngược lại kết quả sẽ kém chính xác hơn, vì màu sắc từ tím chuyển hồng rồi nhạt dần đến khi mất hẳn, rất khó để xác định điểm kết thúc.
4. Đúng,
Câu 9/25
1. Phản ứng phân hủy muối carbonate của các kim loại nhóm IIA đều là phản ứng toả nhiệt.
2. Vôi sống CaO tác dụng với nước tỏa nhiệt mạnh, tạo thành vôi tôi Ca(OH)2.
3. Năng lượng tối thiểu để sản xuất 1,2 tấn vôi sống theo phương pháp nung đá vôi (có hàm lượng CaCO3 là 72%, còn lại là tạp chất trơ) với than đá là 3480000 kJ.
4. Độ bền với nhiệt: MgCO3 < CaCO3 < SrCO3 < BaCO3.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/25
Từ câu hỏi 16 đến 20, thí sinh ghép mỗi nội dung ở cột bên trái với một nội dung ở cột bên phải thành nội dung đúng.
|
Thí nghiệm |
Khí sinh ra, kết tủa |
|
1. Cho 1 mẩu nhỏ K vào nước, dư. |
A. khí H2, kim loại Cu không tan. |
|
2. Cho bột Fe tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư |
B. khí H2, kim loại Mg không tan. |
|
3. Cho hỗn hợp Mg và Cu vào dung dịch H2SO4 loãng, dư |
C. khí H2. |
|
4. Cho 1 mẩu nhỏ Na vào dung dịch Cu(NO3)2 dư |
D. khí SO2. |
|
|
E. khí H2, có Cu(OH)2 không tan. |
|
|
F. khí Cl2. |
1 - __ ; 2 - __; 3 - __ ; 4 - __
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/25
|
Chất |
Tính chất |
|
1. Alanine |
A. Tính acid, phản ứng với đá vôi tạo bọt khí. |
|
2. Aniline |
B. Làm quỳ tím ẩm chuyển xanh. |
|
3. Matose |
C. Có phản ứng thuỷ phân. |
|
4. Ethyl amine |
D. Có tính lưỡng tính. |
|
|
E. Có phản ứng màu biuret. |
|
|
F. Tạo kết tủa trắng khi phản ứng với Br2. |
1 - __ ; 2 - __ ; 3 - __ ; 4 - __
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/25
Peptide X có công thức cấu tạo như sau:

Thủy phân hoàn toàn 1 mol X trong dung dịch NaOH dư, đun nóng thì có a mol NaOH phản ứng, thu được hỗn hợp muối của các amino acid.
|
Yêu cầu |
Giá trị |
|
1. Số gốc α-amino acid có trong một phân tử X là |
A. 2. |
|
2. Số hợp chất dipeptide tối đa thu được khi thủy phân không hoàn toàn X là |
B. 4. |
|
3. Số nguyên tử oxygen có trong một phân tử X là |
C. 5. |
|
4. Giá trị của a là |
D. 6. |
|
|
E. 3. |
|
|
F. 7. |
1 - __ ; 2 - __ ; 3 - __ ; 4 - __
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/25
Cho hỗn hợp A gồm Al2O3, MgO, Fe3O4, CuO. Dẫn khí CO dư đi qua A nung nóng được hỗn hợp chất rắn B. Hòa tan B vào dung dịch NaOH dư, được dung dịch C và chất rắn D. Cho dung dịch HCl dư vào dung dịch C thu được dung dịch E.
|
Yêu cầu |
Kết quả |
|
1. Kim loại có trong hỗn hợp B là |
A. NaAlO2, NaOH. |
|
2. Dung dịch C chứa |
B. Mg(OH)2. |
|
3. Chất rắn D là |
C. Mg, Fe. |
|
4. Trong dung dịch E chứa muối |
D. Fe, Cu. |
|
|
E. MgO, Fe, Cu. |
|
|
F. NaCl, AlCl3 |
1 - __ ; 2 - __ ; 3 - __ ; 4 - __
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 1
Đọc nội dung sau và trả lời các câu hỏi từ 10 đến 12.
Phản ứng hạt nhân là phản ứng có sự biến đổi ở hạt nhân nguyên tử (thành phần hạt nhân, năng lượng của hạt nhân). Tất cả các phản ứng hạt nhân đều tuân theo định luật bảo toàn số khối và điện tích.
Giả sử có phản ứng hạt nhân:
Theo định luật bảo toàn số khối: .
Theo định luật bảo toàn điện tích:
Phản ứng hạt nhân có rất nhiều ứng dụng trong nghiên cứu khoa học, y học, sản xuất và đời sống như: xác định tuổi của cổ vật, nghiên cứu bản chất của vật chất, chẩn đoán bệnh qua hình ảnh, trị bệnh ung thư, khử trùng …
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/25
A. 4 và 3.
B. 3 và 4.
C. 6 và 8.
D. 8 và 6.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 2
Đọc nội dung sau và trả lời các câu hỏi từ 13 đến 15.
Cumene (isopropylbenzene) là một arene ở thể lỏng trong điều kiện thường, có mùi dễ chịu. Cumene được sản xuất từ quá trình chưng cất nhựa than đá và các phân đoạn dầu mỏ hoặc bằng cách alkyl hoá benzene với propene, xúc tác là acid.
Khoảng 95% cumene được sử dụng làm chất trung gian trong sản xuất phenol và acetone. Các ứng dụng khác của cumene như trong sản xuất styrene, α-methylstyrene, acetophenone, chất tẩy rửa; làm chất pha loãng cho sơn; làm dung môi cho chất béo và nhựa; in ấn và sản xuất cao su. Một lượng nhỏ được sử dụng trong pha chế xăng và là thành phần của nhiên liệu hàng không có chỉ số octane cao.
Đã có bằng chứng rõ rệt về khả năng gây ung thư của cumene đối với chuột, ở người, cumene thuộc nhóm có thể gây ung thư. Cumene được thải ra từ quá trình đốt cháy không hoàn toàn nhiên liệu hoá thạch từ các phương tiện giao thông, dầu tràn, vận chuyển và phân phối nhiên liệu hoá thạch hoặc bốc hơi từ các trạm xăng. Ngoài ra, các nguồn thải khác từ việc sử dụng cumene làm dung môi, từ các nhà máy dệt và kể cả từ khói thuốc lá,… cũng là một trong những nguyên nhân gây nên bệnh ung thư ở người.
Bảng sau đây thống kê một số nguồn sản sinh cumene trong đời sống, sinh hoạt, sản xuất.
|
Nguồn |
Tỉ lệ phát thải |
Ghi chú |
|
Sản xuất |
0,08 kg/tấn cumene |
Được kiểm soát |
|
0,27 kg/tấn cumene |
Không được kiểm soát |
|
|
Xe chạy động cơ xăng |
0,0002-0,0009 g/km |
Có bộ chuyển đổi xúc tác |
|
0,002 g/km |
Không có bộ chuyển đổi xúc tác |
|
|
Máy photocopy |
140-220 pg/h |
Hoạt động liên tục |
Câu 18/25
A. 10%.
B. 90%.
C. 20%.
D. 80%.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/25
A. 1,854.
C. 1,854.
C. 0,072.
D. 1584.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 17/25 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


