Đề tham khảo ĐGNL V-SAT môn Hóa 2026 (Đề 4)
4.6 0 lượt thi 25 câu hỏi 60 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề tham khảo ĐGNL V-SAT môn Hóa 2026 (Đề 5)
Đề tham khảo ĐGNL V-SAT môn Hóa 2026 (Đề 4)
Đề tham khảo ĐGNL V-SAT môn Hóa 2026 (Đề 3)
Đề tham khảo ĐGNL V-SAT môn Hóa 2026 (Đề 2)
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/25
1. Phản ứng trên có phản ứng thuận là phản ứng tỏa nhiệt.
2. Khi tăng nhiệt độ của hệ thì cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch.
3. Khi giảm áp suất của hệ thì cân bằng chuyển dịch theo thuận.
4. Thực tế để phản ứng tổng hợp NH3 đạt hiệu suất cao thì người ta thực hiện ở nhiệt độ phòng và áp suất cao.
Lời giải
1. Đúng. , phản ứng thuận là phản ứng tỏa nhiệt.
2. Đúng. Tăng nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch theo chiều phản ứng thu nhiệt, tức chiều nghịch.
3. Sai. Khi giảm áp suất của hệ, cân bằng chuyển dịch theo chiều làm tăng số mol khí tức chiều nghịch.
4. Sai. Thực tế để phản ứng tổng hợp NH3 đạt hiệu suất cao thì người ta thực hiện ở nhiệt độ 450oC và áp suất 200 bar.
Câu 2/25
Menthol là hợp chất hữu cơ có nhiều trong cây bạc hà hoặc những loài thực vậy thuộc họ bạc hà. Loại hợp chất này mang lại cảm giác khoan khoái cho người dùng và nhiều giá trị sức khoẻ khác nên được sử dụng làm hương liệu trong nhiều chất như: kem đánh răng, kẹo cao su và sirup ho… Menthol có công thức cấu tạo như hình dưới đây:

1. Menthol là alcohol no, đơn chức.
2. Công thức phân tử của menthol là C10H20O.
3. Menthol là alcohol bậc ba.
4. Thành phần % khối lượng của O trong phân tử menthol là 10,256%.
Lời giải
1. Đúng.
2. Đúng.
3. Sai. Menthol là alcohol bậc hai.
4. Đúng.
Câu 3/25
1. Trong xà phòng, đầu ưa nước là gốc hydrocarbon mạch dài.
2. Trong chất giặt rửa, đầu ưa nước là nhóm sulfate, sulfonate.
3. Trong xà phòng, đuôi kị nước là nhóm carboxylate.
4. Trong chất giặt rửa, đuôi kị nước là gốc hydrocarbon mạch dài.
Lời giải
1. Sai. Đầu ưa nước trong xà phòng là nhóm carboxylate.
2. Đúng.
3. Sai. Đuôi kị nước trong xà phòng là gốc hydrocarbon mạch dài.
4. Đúng.
Câu 4/25
1. Nguyên tử trung tâm trong phức chất là CO2+.
2. Các phối tử có trong phức chất là Cl– và NH3 .
3. Số lượng phối tử trong phức chất là 6.
4. Điện tích của phức chất là +3.
Lời giải
1. Sai. Nguyên tử trung tâm là Co3+.
2. Đúng. Các phối tử có trong phức chất là Cl– và NH3 .
3. Đúng. Số lượng phối tử trong phức chất là 6.
4. Sai. Điện tích của phức chất là +1.
Câu 5/25
1. Trong ống nghiệm (1), dầu ăn không tan và chìm xuống dưới.
2. Trong ống nghiệm (2), dầu ăn tan tạo hỗn hợp đồng nhất.
3. Trong ống nghiệm (3) có xuất hiện kết tủa.
4. Trong ống nghiệm (4), dầu ăn tan tạo hỗn hợp đồng nhất.
Lời giải
1. Sai. Dầu ăn nhẹ hơn nên nổi lên trên.
2. Đúng. Gốc kị nước của xà phòng hòa tan được dầu ăn tạo tạo hỗn hợp đồng nhất.
3. Đúng. Có phản ứng tạo kết tủa: 2C17H35COO- + Ca2+ → (C17H35COO)2Ca.
4. Đúng. Nước giặt rửa tổng hợp không phản ứng với CaCl2 và hòa tan được CaCl2 tạo hỗn hợp đồng nhất.
Câu 6/25
1. Enzyme amylase xúc tác chuyển hóa tinh bột thành dextrin.
2. Enzyme maltase xúc tác chuyển hóa maltose thành glucose.
3. Ở ruột non, phần lớn tinh bột đã chuyển hóa thành glucose.
4. Quá trình oxi hóa glucose xảy ra tại tế bào, glycogen lưu trữ trong gan và cơ.
Lời giải
|
Phát biểu |
Đúng |
Sai |
|
1. Enzyme amylase xúc tác chuyển hóa tinh bột thành dextrin. |
× |
|
|
2. Enzyme maltase xúc tác chuyển hóa maltose thành glucose. |
× |
|
|
3. Ở ruột non, phần lớn tinh bột đã chuyển hóa thành glucose. |
× |
|
|
4. Quá trình oxi hóa glucose xảy ra tại tế bào, glycogen lưu trữ trong gan và cơ. |
× |
|
Câu 7/25
1. Công thức cấu tạo thu gọn của valine là (CH3)2CH–CH(NH2)COOH.
2. Ở điều kiện thường, valine tồn tại chủ yếu ở dạng ion lưỡng cực.
3. Ở điều kiện thường, valine là chất rắn, khi ở dạng kết tinh thì có màu trắng.
4. Valine có tính lưỡng tính.
Lời giải
1. Đúng.
2. Đúng.
3. Sai. Ở dạng kết tinh thì valine không màu.
4. Đúng.
Câu 8/25
1. Phản ứng chuẩn độ là KMnO4 + FeSO4 + H2SO4 → MnSO4 + K2SO4 + Fe2(SO4)3 + H2O với tổng hệ số tối giản của các chất trong phương trình phản ứng là 36.
2. Khi dung dịch trong bình tam giác xuất hiện màu hồng bền trong khoảng 20 giây thì dừng chuẩn độ, ghi lại thể tích dung dịch KMnO4 là V2. Tiến hành chuẩn độ 3 lần.
3. Có thể thực hiện phép chuẩn độ trên bằng cách đựng dung dịch KMnO4 ở bình tam giác và dung dịch FeSO4 trong môi trường acid ở burette cũng cho kết quả tương tự.
4. Cần xác định hàm lượng nguyên tố sắt trong một viên thuốc bổ sung sắt bằng dung dịch KMnO4. Viên thuốc nặng 250 mg chứa nguyên tố sắt (iron) chỉ ở dạng muối Fe(II) cùng một số chất khác. Kết quả kiểm nghiệm thấy lượng Fe(II) trong viên này phản ứng vừa đủ với 10,0 mL dung dịch KMnO4 0,04 M. Phần trăm khối lượng của nguyên tố sắt trong viên thuốc trên là 44,8%.
Lời giải
1. Đúng:
2KMnO4 + 10FeSO4 + 8H2SO4 → 2MnSO4 + K2SO4 + 5Fe2(SO4)3 + 8H2O
⇒ Tổng hệ số là 36.
2. Đúng.
3. Sai, nếu làm ngược lại như vậy thì điểm kết thúc là thời điểm màu tím biến mất. Tuy nhiên KMnO4 giảm dần và màu tím nhạt dần nên khó phát hiện chính xác thời điểm màu tím biến mất dẫn đến sai số lớn.
4. Đúng:
Câu 9/25
1. CaO thu được từ nhiệt phân đá vôi dùng để chuyển NH4Cl thành NH3.
2. Phản ứng xảy ra trong tháp carbonate hoá là 2NaCl (aq) + 2NH3 (aq) + H2O(l) + CO2(g) ⇋ Na2CO3(s) + 2NH4Cl (aq)
3. Phương pháp Solvay đã tái sử dụng các sản phẩm trung gian như NH3, CO2 qua đó giảm thiểu được giá thành sản xuất.
4. NaHCO3 là chất có độ tan kém nên dễ bị kết tinh. Độ tan của NaHCO3 trong 100 gam nước ở 20°C và ở 40°C lần lượt là 9,6 gam và 12,7 gam. Làm lạnh 90,16 tấn dung dịch NaHCO3 bão hoà ở 40°C về 20°C thì khối lượng muối NaHCO3 kết tinh là 2,48 tấn (giả thiết không có sự bay hơi của nước).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/25
Từ câu hỏi 16 đến 20, thí sinh ghép mỗi nội dung ở cột bên trái với một nội dung ở cột bên phải thành nội dung đúng.
|
Thí nghiệm |
Khí sinh ra, kết tủa |
|
1. Cho bột Fe tác dụng với dung dịch HCl loãng, dư. |
A. khí H2, kim loại Cu không tan. |
|
2. Cho bột Zn tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, dư. |
B. khí H2, kim loại Fe không tan. |
|
3. Cho hỗn hợp Mg và Cu vào dung dịch HCl loãng dư |
C. khí H2. |
|
4. Cho 1 mẩu nhỏ Na vào dung dịch MgCl2 dư |
D. khí NO2. |
|
|
E. khí H2, có Mg(OH)2 không tan. |
|
|
F. khí O2. |
1 - __ ; 2 - __ ; 3 - __ ; 4 - __
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/25
|
Chất |
Tính chất |
|
1. Glycine |
A. Tính acid, phản ứng với đá vôi tạo bọt khí. |
|
2. Aniline |
B. Làm quỳ tím ẩm chuyển xanh. |
|
3. Fructose |
C. Có phản ứng thuỷ phân.. |
|
4. Acetic acid |
D. Có tính lưỡng tính. |
|
|
E. Có phản ứng với thuốc thử Tollens. |
|
|
F. Tạo kết tủa trắng khi phản ứng với Br2. |
1- __ ; 2 - __ ; 3 - __ ; 4 - __
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/25
Peptide X có công thức cấu tạo như sau:

Thủy phân hoàn toàn 2 mol X trong dung dịch NaOH dư, đun nóng thì có a mol NaOH phản ứng, thu được hỗn hợp muối của các amino acid.
|
Yêu cầu |
Giá trị |
|
1. Số gốc α-amino acid có trong một phân tử X là |
A. 2. |
|
2. Số hợp chất dipeptide tối đa thu được khi thủy phân không hoàn toàn X là |
B. 4. |
|
3. Số nguyên tử oxygen có trong một phân tử X là |
C. 5. |
|
4. Giá trị của a là |
D. 8. |
|
|
E. 3. |
|
|
F. 6. |
1 - __ ; 2 - __ ; 3 - __ ; 4 - __
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/25
Cho sơ đồ:

|
Yêu cầu |
Kết quả |
|
1. Kết tủa A2 là |
A. CO2. |
|
2. Kết tủa B3 là |
B. BaCO3. |
|
3. Chất A1 là |
C. CaCO3. |
|
4. Chất X là |
D. CaCl2. |
|
|
E. BaCl2. |
|
|
F. BaSO4. |
1 - __ ; 2 - __ ; 3 - __ ; 4 - __
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 1
Đọc nội dung sau và trả lời các câu hỏi từ 10 đến 12.
Khi thay nhóm −OH ở nhóm cacboxyl của carboxylic acid bằng nhóm −OR’ thì ta thu được ester:
RCOOH (carboxylic acid) → RCOOR’ (ester)
Ester là hợp chất hữu cơ, thường có mùi thơm dễ chịu của các loại hoa, quả nên được ứng dụng trong mỹ phẩm, thực phẩm,… Phản ứng ester hoá giữa carboxylic acid và alcohol thu được ester và nước. Một bạn sinh viên thực hiện quá trình tổng hợp ethyl acetate từ ethanol và acetic acid như sau:
• Bước 1: Cho 1 ml C2H5OH, 1 ml CH3COOH và vài giọt dung dịch H2SO4 đặc vào ống nghiệm.
• Bước 2: Lắc đều ống nghiệm, đun cách thuỷ (trong nồi nước nóng) khoảng 5 – 6 phút ở 65oC – 70oC.
• Bước 3: Làm lạnh, sau đó tinh chế ethyl acetate.
Câu 15/25
A. Sau bước 2, có khí mùi thơm bay lên là mùi của ethyl acetate.
B. Mục đích của việc làm lạnh là tạo môi trường nhiệt độ thấp giúp cho hơi ethyl acetate ngưng tụ.
C. Để tăng hiệu suất phản ứng, ở bước 2 nên đun sôi hỗn hợp thay vì chỉ đun hỗn hợp ở nhiệt độ 65oC – 70oC.
D. Sau bước 2, trong ống nghiệm vẫn còn C2H5OH và CH3COOH.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/25
A. 7,04 gam.
B. 4,4 gam.
C. 11,04 gam.
D. 8,8 gam.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/25
A. 25,00%.
B. 50,00%.
C. 36,67%.
D. 20,75%.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 2
Đọc nội dung sau và trả lời các câu hỏi từ 13 đến 15.
Quá trình nấu rượu gạo thủ công được thực hiện như sau:
- Gạo được nấu chín, để nguội, rắc men, ủ kín 3 – 5 ngày, thu được một hỗn hợp chủ yếu gồm nước, ethanol và bã rượu.
- Đun nóng hỗn hợp trên đến nhiệt độ sôi, hơi bay ra đi vào đường ống dẫn. Hỗn hợp hơi trong đường ống được làm lạnh sẽ hoá lỏng và chảy vào bình hứng (như hình vẽ):

Câu 18/25
A. Chiết.
B. Lọc.
C. Cô cạn.
D. Chưng cất.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/25
A. Trong 100 gam hỗn hợp rượu và nước thì sẽ có 32 gam ethanol nguyên chất.
B. Trong 100 mL hỗn hợp rượu và nước thì sẽ có 32 mL ethanol nguyên chất.
C. Trong 100 gam hỗn hợp rượu và nước thì sẽ có 32 gam ethanol nguyên chất.
D. Trong 100 mL hỗn hợp rượu và nước thì sẽ có 32 mL nước nguyên chất.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/25
A. 9 500 lít.
B. 5 750 lít.
C. 8 625 lít.
D. 10 500 lít.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 17/25 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


