khoahoc.vietjack.com
1.9 K lượt xem
QHF

Phương án tuyển sinh trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2026 mới nhất

Mã trường: QHF 5.0 1.9 K lượt xem 1 tuần trước

Khoahoc.VietJack.com cập nhật phương án tuyển sinh trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2026 mới nhất, nhanh nhất, cập nhật ngay khi trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Quốc gia Hà Nội thông báo điểm chuẩn.

Đề án tuyển sinh trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Quốc gia Hà Nội

Video giới thiệu trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Quốc gia Hà Nội

A. Giới thiệu trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Quốc gia Hà Nội

- Tên trường: Đại học Ngoại ngữ - Đại học Quốc gia Hà Nội

- Tên tiếng Anh: University of Languages and International Studies (ULIS)

- Mã trường: QHF

- Loại trường: Công lập

- Hệ đào tạo: Đại học - Sau đại học - Tại chức - Văn bằng hai - Liên kết quốc tế

- Địa chỉ: Số 2 Đường Phạm Văn Đồng, phường Cầu Giấy, TP. Hà Nội

- SĐT: (+8424).3754.7269

- Email: dhnn@vnu.edu.vn

- Website: http://ulis.vnu.edu.vn/

- Facebook: https://www.facebook.com/vnu.ulis/

B. Thông tin tuyển sinh trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2026

i. ƯTXT, XT thẳng

1.1 Đối tượng

Thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026, đạt kết quả rèn luyện Tốt trong 3 năm học THPT và đáp ứng MỘT trong các tiêu chí sau:

  • Thí sinh đạt giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia môn Ngoại ngữ được xét tuyển thẳng theo ngành phù hợp với môn thi đạt giải.

Lưu ý:

  • Thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển, được bảo lưu trong 03 năm THPT và chỉ có giá trị đến năm tốt nghiệp THPT.

  • Thí sinh đạt giải môn Tiếng Anh được xét tuyển thẳng vào tất cả các ngành. Thí sinh đạt giải môn ngoại ngữ ngoài Tiếng Anh được xét tuyển thẳng vào các ngành ngoại ngữ tương ứng.

1.2 Thời gian xét tuyển

Thời gian đăng ký: từ ngày 01/6/2026 đến hết ngày 15/6/2026. Các hồ sơ đăng ký xét tuyển nộp thiếu giấy tờ theo yêu cầu được coi như không hợp lệ và không được xét tuyển.

Hồ sơ đăng ký

Thí sinh thực hiện đăng ký trực tuyến trên Cổng đăng ký xét tuyển của Nhà trường theo hướng dẫn tại mục 4. Nhà trường không nhận hồ sơ bản cứng dưới bất kỳ hình thức nào. Các giấy tờ, tài liệu cần chuẩn bị:

  • Bản gốc Giấy chứng nhận đạt giải kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia;

     
  • Bản gốc hoặc bản sao có công chứng học bạ 3 năm THPT (06 học kỳ).

1.3 Thông tin khác

– Đối với các thí sinh có cùng kết quả xét tuyển ở cuối danh sách, Nhà trường xét tuyển theo các tiêu chí phụ sau:

+ Xét tuyển theo thứ tự giải thưởng đạt được từ cao xuống thấp;

+ Xét tuyển theo điểm trung bình chung học tập môn Ngoại ngữ trong 3 năm THPT (lớp 10, lớp 11 và lớp 12) từ cao xuống thấp;

+ Xét tuyển theo điểm trung bình chung học tập môn Ngoại ngữ lớp 12.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
1 7140231 Sư phạm tiếng Anh    
2 7140234 Sư phạm tiếng Trung Quốc    
3 7140235 Sư phạm tiếng Đức    
4 7140236 Sư phạm tiếng Nhật    
5 7140237 Sư phạm tiếng Hàn Quốc    
6 7220101 Tiếng Việt và Văn hóa Việt Nam    
7 7220201 Ngôn ngữ Anh    
8 7220202 Ngôn ngữ Nga    
9 7220203 Ngôn ngữ Pháp    
10 7220204 Ngôn ngữ Trung Quốc    
11 7220205 Ngôn ngữ Đức    
12 7220209 Ngôn ngữ Nhật    
13 7220210 Ngôn ngữ Hàn Quốc    
14 7220211 Ngôn ngữ Ả Rập    
15 7220212 Văn hóa và truyền thông xuyên quốc gia    
16 7310403 Tâm lý học giáo dục     
ii. Điểm thi THPT

2.1 Đối tượng

Thí sinh có kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Bộ GD&ĐT, ĐHQGHN và Trường ĐH Ngoại ngữ - ĐHQGHN quy định.

2.2 Điều kiện xét tuyển

  • Thí sinh được đăng ký xét tuyển tối đa 15 nguyện vọng, số trường/khoa và phải sắp xếp nguyện vọng theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp (nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất). HĐTS căn cứ vào kết quả thi để xét tuyển vào tất cả các nguyện vọng của thí sinh đăng ký. Thí sinh chỉ trúng tuyển vào một nguyện vọng ưu tiên cao nhất trong danh sách các nguyện vọng đã đăng ký.

  • Xét tuyển theo từng tổ hợp bài thi/môn thi THPT đã công bố trên nguyên tắc lấy tổng điểm (bao gồm cả ưu tiên khu vực và đối tượng) từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu. Điểm xét tuyển là tổng điểm các bài thi/môn thi theo thang điểm 10 đối với từng bài thi/môn thi của từng tổ hợp xét tuyển và cộng với điểm cộng, điểm ưu tiên đối tượng, khu vực theo quy định Điều 7 của Quy chế tuyển sinh (ban hành theo Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT ngày 15/02/2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo) và được làm tròn đến hai chữ số thập phân. Mỗi ngành học chỉ có một điểm xét tuyển, không phân biệt điểm xét tuyển giữa các tổ hợp.

2.3 Quy chế

Điểm xét tuyển:

((Môn 1 + Môn 2 + (Môn Ngoại ngữ × 2) / 4) × 3) + Điểm cộng + Điểm ƯT

 
  • Từ năm 2023, điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,5 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và tổng điểm 3 môn tối đa là 30) được xác định theo quy định của Bộ GD&ĐT tại Quy chế tuyển sinh đại học hiện hành.

  • Điểm cộng xem chi tiết tại phụ lục 6 của Thông báo này.

  • Đối với phương thức xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026, Trường chỉ sử dụng kết quả điểm thi trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026, không sử dụng điểm thi được bảo lưu từ các kỳ thi tốt nghiệp THPT, kỳ thi THPT quốc gia các năm trước để tuyển sinh, không cộng điểm ưu tiên thí sinh có chứng chỉ nghề.

     
  • Trường hợp nhiều thí sinh có cùng điểm xét ở cuối danh sách, thứ tự xét ưu tiên đối với các thí sinh có điểm cộng thấp hơn; trường hợp nhiều thí sinh có cùng điểm xét ở cuối danh sách và có điểm cộng bằng nhau, thứ tự xét ưu tiên đối với các thí sinh có thứ tự ưu tiên nguyện vọng cao hơn.

  • Không có chênh lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp xét tuyển.

  • Thí sinh trúng tuyển phải xác nhận nhập học trực tuyến, trực tiếp trong thời hạn quy định. Quá thời hạn quy định, thí sinh không xác nhận nhập học được xem như từ chối nhập học và HĐTS được xét tuyển thí sinh khác trong đợt xét tuyển bổ sung.

2.4 Thông tin khác

– Trường hợp nhiều thí sinh có cùng điểm xét ở cuối danh sách, thứ tự xét ưu tiên đối với các thí sinh có điểm cộng thấp hơn; trường hợp nhiều thí sinh có cùng điểm xét ở cuối danh sách và có điểm cộng bằng nhau, thứ tự xét ưu tiên đối với các thí sinh có thứ tự ưu tiên nguyện vọng cao hơn;

– Không có chênh lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp xét tuyển.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
1 7140231 Sư phạm tiếng Anh A01; D01; D07; D08; D14; D15  
2 7140234 Sư phạm tiếng Trung Quốc A01; D01; D07; D08; D14; D15; D04; D45; D65  
3 7140235 Sư phạm tiếng Đức A01; D01; D07; D08; D14; D15; D05; D41; D61  
4 7140236 Sư phạm tiếng Nhật A01; D01; D07; D08; D14; D15; D06; D43; D63  
5 7140237 Sư phạm tiếng Hàn Quốc A01; D01; D07; D08; D14; D15; DD2; DH1; DH5  
6 7220101 Tiếng Việt và Văn hóa Việt Nam A01; D01; D07; D08; D14; D15  
7 7220201 Ngôn ngữ Anh A01; D01; D07; D08; D14; D15  
8 7220202 Ngôn ngữ Nga A01; D01; D07; D08; D14; D15; D02; D42; D62  
9 7220203 Ngôn ngữ Pháp A01; D01; D07; D08; D14; D15; D03; D44; D64  
10 7220204 Ngôn ngữ Trung Quốc A01; D01; D07; D08; D14; D15; D04; D45; D65  
11 7220205 Ngôn ngữ Đức A01; D01; D07; D08; D14; D15; D05; D41; D61  
12 7220209 Ngôn ngữ Nhật A01; D01; D07; D08; D14; D15; D06; D43; D63  
13 7220210 Ngôn ngữ Hàn Quốc A01; D01; D07; D08; D14; D15; DD2; DH1; DH5  
14 7220211 Ngôn ngữ Ả Rập A01; D01; D07; D08; D14; D15  
15 7220212 Văn hóa và truyền thông xuyên quốc gia A01; D01; D07; D08; D14; D15  
16 7310403 Tâm lý học giáo dục  D15, D14, D07, D01, D08, A01, D09, D10, D84, D11, D12, D13, D66  
iii. Điểm ĐGNL HN

3.1 Đối tượng

Thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026 hoặc tham dự kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026, đạt kết quả rèn luyện Tốt trong 3 năm học THPT và có kết quả bài thi ĐGNL của ĐHQGHN còn thời hạn sử dụng không quá 02 năm kể từ ngày dự thi, trong đó có kết quả hợp phần Tiếng Anh.

3.2 Điều kiện xét tuyển

  • Thí sinh được đăng ký xét tuyển tối đa 15 nguyện vọng, số trường/khoa và phải sắp xếp nguyện vọng theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp (nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất).

  • HĐTS căn cứ vào kết quả thi để xét tuyển vào tất cả các nguyện vọng của thí sinh đăng ký.

  • Thí sinh chỉ trúng tuyển vào một nguyện vọng ưu tiên cao nhất trong danh sách các nguyện vọng đã đăng ký.

  • Hội đồng tuyển sinh (HĐTS) căn cứ vào kết quả bài thi ĐGNL do ĐHQGHN tổ chức và điểm ưu tiên khu vực, đối tượng để xét tuyển từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu.

  • Thí sinh phải đăng ký các nguyện vọng của tất cả các phương thức xét tuyển trên hệ thống của Bộ GD&ĐT (qua Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GD&ĐT hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia) theo kế hoạch chung và hướng dẫn của Bộ GD&ĐT. Thí sinh không đăng ký nguyện vọng trên hệ thống của Bộ GD&ĐT sẽ không được xét tuyển.

  • Thí sinh trúng tuyển phải xác nhận nhập học trong thời hạn quy định, hình thức xác nhận do HĐTS đơn vị quy định. Quá thời hạn quy định, thí sinh không xác nhận nhập học được xem như từ chối nhập học và HĐTS được xét tuyển thí sinh khác trong đợt xét tuyển bổ sung.

  • Thí sinh chịu trách nhiệm hoàn toàn với các thông tin đã khai báo, các minh chứng đã đính kèm khi nộp hồ sơ xét tuyển. Hội đồng tuyển sinh sẽ tiến hành hậu kiểm các điều kiện trúng tuyển theo từng đối tượng khi thí sinh nhập học. Những thí sinh không đáp ứng đủ các điều kiện trúng tuyển sẽ bị loại khỏi danh sách trúng tuyển chính thức.

3.3 Thời gian xét tuyển

Thời gian đăng ký: từ ngày 01/6/2026 đến hết ngày 15/6/2026. Các hồ sơ đăng ký xét tuyển nộp thiếu giấy tờ theo yêu cầu được coi như không hợp lệ và không được xét tuyển.

Hồ sơ đăng ký xét tuyển

  • Thí sinh thực hiện đăng ký trực tuyến trên Cổng đăng ký xét tuyển của Nhà trường theo hướng dẫn tại mục 4. Nhà trường không nhận hồ sơ bản cứng dưới bất kỳ hình thức nào.

Các giấy tờ, tài liệu cần chuẩn bị:

  • Bản gốc Giấy chứng nhận kết quả thi Đánh giá năng lực bậc THPT của Đại học Quốc gia Hà Nội;

  • Bản gốc hoặc bản sao có công chứng học bạ 3 năm THPT (06 học kỳ).

3.4 Thông tin khác

– Đối với các thí sinh bằng điểm xét tuyển ở cuối danh sách, Nhà trường xét trúng tuyển theo thứ tự nguyện vọng đăng ký xét tuyển vào Trường.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL HN

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
1 7140231 Sư phạm tiếng Anh Q00  
2 7140234 Sư phạm tiếng Trung Quốc Q00  
3 7140235 Sư phạm tiếng Đức Q00  
4 7140236 Sư phạm tiếng Nhật Q00  
5 7140237 Sư phạm tiếng Hàn Quốc Q00  
6 7220101 Tiếng Việt và Văn hóa Việt Nam Q00  
7 7220201 Ngôn ngữ Anh Q00  
8 7220202 Ngôn ngữ Nga Q00  
9 7220203 Ngôn ngữ Pháp Q00  
10 7220204 Ngôn ngữ Trung Quốc Q00  
11 7220205 Ngôn ngữ Đức Q00  
12 7220209 Ngôn ngữ Nhật Q00  
13 7220210 Ngôn ngữ Hàn Quốc Q00  
14 7220211 Ngôn ngữ Ả Rập Q00  
15 7220212 Văn hóa và truyền thông xuyên quốc gia Q00  
16 7310403 Tâm lý học giáo dục  Q00  
iv. Kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 với chứng chỉ quốc tế

4.1 Đối tượng

Thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026 hoặc tham dự kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 (trong đó bắt buộc có môn Toán hoặc môn Ngữ văn), đạt kết quả rèn luyện Tốt trong 3 năm học THPT sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ kết hợp tổng điểm hai môn thi còn lại trong tổ hợp xét tuyển trong kỳ thi THPT năm 2026 (trong đó bắt buộc có môn Toán hoặc môn Ngữ văn, không bao gồm môn Ngoại ngữ).

4.2 Điều kiện xét tuyển

Thí sinh được đăng ký xét tuyển tối đa 15 nguyện vọng, số trường/khoa và phải sắp xếp nguyện vọng theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp (nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất). HĐTS căn cứ vào kết quả thi để xét tuyển vào tất cả các nguyện vọng của thí sinh đăng ký. Thí sinh chỉ trúng tuyển vào một nguyện vọng ưu tiên cao nhất trong danh sách các nguyện vọng đã đăng ký.

Thí sinh cần đáp ứng các điều kiện sau:

  • Tốt nghiệp THPT năm 2026 hoặc tham dự kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026;

  • Có MỘT trong các chứng chỉ ngoại ngữ đáp ứng điều kiện sau:

Môn Ngoại ngữ/ Ngành học Chứng chỉ đạt yêu cầu tối thiểu (*) Đơn vị cấp chứng chỉ
Tiếng Anh IELTS 5.5 điểm (Academic)

- British Council (BC)


- International Development Program (IDP)

  TOEFL iBT 72 điểm Educational Testing Service (ETS)
  VSTEP 3-5 (bài thi trên máy tính) Trường Đại học Ngoại ngữ, ĐHQGHN
Tiếng Nga TRKI-2

- Các trường Đại học ở LB Nga


- Trung tâm Khoa học và Văn hóa Nga tại Hà Nội (The Russian centre of science and culture in Hanoi)


- Trung tâm tiếng Nga A. X. Pushkin

Tiếng Pháp

- TCF 400 điểm


- DELF B2

Cơ quan Giáo dục Quốc tế Pháp - France Education International
Tiếng Trung Quốc HSK5 và HSKK cao cấp Văn phòng Hán ngữ đối ngoại Trung Quốc (Hanban); Ủy ban Khảo thí trình độ Hán ngữ quốc gia (The National Committee for the Test of Proficiency in Chinese); Tổng bộ Viện Khổng tử (Trung Quốc); Trung tâm hợp tác giao lưu ngôn ngữ giữa Trung Quốc và nước ngoài (Center for Language Education and Cooperation)
Tiếng Đức

- DSH1

 

 


- TestDaF TDN3

 

 


- Goethe-Zertifikat B2

 

 


- DSD B2

 

 


- TELC B2

 

 


- ÖSD Zertifikat B2

 

 

- Các trường đại học Đức

 

 


- Viện TestDaF

 

 


- Viện Goethe (Goethe-Institut)

 

 


- KMK (Hội đồng Bộ trưởng văn hóa, giáo dục của Liên bang và các bang CHLB Đức)

 

 


- TELC B2 (TELC GmbH)


- Hiệp hội ÖSD (Cộng hòa Áo)

Tiếng Nhật JLPT cấp độ N3 Quỹ Giao lưu Quốc tế Nhật Bản (Japan Foundation)
Tiếng Hàn TOPIK II cấp độ 4 Viện Giáo dục Quốc tế Quốc gia Hàn Quốc (NIIED)

(*) Chứng chỉ ngoại ngữ phải đủ 4 kỹ năng, trừ các chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế khác tiếng Anh có 3 kỹ năng được công nhận là TOPIK (tiếng Hàn), JLPT (tiếng Nhật), TCF (tiếng Pháp). Trường Đại học Ngoại ngữ, ĐHQGHN không xét các chứng chỉ ngoại ngữ thi online.

Chứng chỉ phải còn hạn sử dụng trong khoảng thời gian 02 năm kể từ ngày dự thi tính đến ngày nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển. Thí sinh có chứng chỉ Tiếng Anh được xét tuyển vào tất cả các ngành. Thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ ngoài Tiếng Anh được xét tuyển vào các ngành tương ứng.

4.3 Quy chế

Điểm xét tuyển = điểm chứng chỉ ngoại ngữ đã quy đổi sang thang điểm 10 tính hệ số 2 cộng tổng điểm thi 2 môn còn lại trong tổ hợp xét tuyển trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026, quy về thang 30 và cộng điểm ưu tiên khu vực, đối tượng theo quy định
Môn ngoại ngữ/Ngành học Chứng chỉ đạt yêu cầu tối thiểu (*) Đơn vị cấp chứng chỉ
Tiếng Anh - IELTS 5.5 điểm (Academic)
- TOEFL iBT 72 điểm
- VSTEP 3-5 (bài thi trên máy tính)
- British Council (BC)
- International Development Program (IDP)
- Educational Testing Service (ETS)
- Trường Đại học Ngoại ngữ, ĐHQGHN
Tiếng Nga - TRKI-2 - Các trường Đại học ở LB Nga
- Trung tâm Khoa học và Văn hóa Nga tại Hà Nội (The Russian Centre of Science and Culture in Hanoi)
- Trung tâm tiếng Nga A.X. Pushkin
Tiếng Pháp - TCF 400 điểm
- DELF B2
- Cơ quan Giáo dục Quốc tế Pháp – France Education International
- Văn phòng Hán ngữ đối ngoại Trung Quốc (Hanban)
Tiếng Trung Quốc - HSK5 và HSKK cao cấp - Văn phòng Hán ngữ đối ngoại Trung Quốc (Hanban)
- Ủy ban Khảo thí trình độ Hán ngữ quốc gia (The National Committee for the Test of Proficiency in Chinese)
- Tổng bộ Viện Khổng tử (Trung Quốc)
- Trung tâm hợp tác giáo dục ngôn ngữ giữa Trung Quốc và nước ngoài (Center for Language Education and Cooperation)
Tiếng Đức - DSH1
- TestDaF TDN3
- Goethe-Zertifikat B2
- DSD B2
- Các trường đại học Đức
- Viện TestDaF
- Viện Goethe (Goethe-Institut)
Tiếng Ý - TELC B2
- ÖSD Zertifikat B2
- KMK (Hội đồng Bộ trưởng văn hóa, giáo dục của Liên bang và các bang CHLB Đức)
- TELC B2 (TELC GmbH)
- Hiệp hội OSD (Cộng hòa Áo)
Tiếng Nhật - JLPT cấp độ N3 - Quỹ Giao lưu Quốc tế Nhật Bản (Japan Foundation)
Tiếng Hàn - TOPIK II cấp độ 4 - Viện Giáo dục Quốc tế Quốc gia Hàn Quốc (NIIED)

Ghi chú (*)

  • Chứng chỉ ngoại ngữ phải đủ 4 kỹ năng, trừ các chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế khác tiếng Anh có 3 kỹ năng được công nhận là TOPIK (tiếng Hàn), JLPT (tiếng Nhật), TCF (tiếng Pháp).
  • Trường Đại học Ngoại ngữ, ĐHQGHN không xét các chứng chỉ ngoại ngữ thi online.
  • Chứng chỉ phải còn hạn sử dụng trong khoảng thời gian 02 năm kể từ ngày dự thi đến ngày nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển.
  • Thí sinh có chứng chỉ Tiếng Anh được xét tuyển vào tất cả các ngành.
  • Thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ ngoài Tiếng Anh được xét tuyển vào các ngành tương ứng
 

4.4 Thời gian xét tuyển

Thời gian đăng ký: từ ngày 01/6/2026 đến hết ngày 15/6/2026. Các hồ sơ đăng ký xét tuyển nộp thiếu giấy tờ theo yêu cầu được coi như không hợp lệ và không được xét tuyển.

Thí sinh thực hiện đăng ký trực tuyến trên Cổng đăng ký xét tuyển của Nhà trường theo hướng dẫn tại mục 4. Nhà trường không nhận hồ sơ bản cứng dưới bất kỳ hình thức nào.

Các giấy tờ, tài liệu cần chuẩn bị:

  • Bản gốc MỘT trong các chứng chỉ sau: IELTS, TOEFL iBT, VSTEP, TRKI, TCF, DELF/DALF, HSK và HSKK, DSH, TestDaF, Goethe-Zertifikat, DSD, TELC, ÖSD Zertifikat, JLPT, TOPIK;

  • Bản gốc hoặc bản sao có công chứng học bạ 3 năm THPT (06 học kỳ).

Thời gian đăng ký: từ ngày 01/6/2026 đến hết ngày 15/6/2026. Các hồ sơ đăng ký xét tuyển nộp thiếu giấy tờ theo yêu cầu được coi như không hợp lệ và không được xét tuyển.

4.5 Thông tin khác

– Đối với các thí sinh bằng điểm xét tuyển ở cuối danh sách, Nhà trường xét trúng tuyển theo thứ tự nguyện vọng đăng ký xét tuyển vào Trường;

– Không có chênh lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp xét tuyển.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Chứng chỉ quốc tế

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
1 7140231 Sư phạm tiếng Anh A01; D01; D07; D08; D14; D15  
2 7140234 Sư phạm tiếng Trung Quốc A01; D01; D07; D08; D14; D15; D04; D45; D65  
3 7140235 Sư phạm tiếng Đức A01; D01; D07; D08; D14; D15; D05; D41; D61  
4 7140236 Sư phạm tiếng Nhật A01; D01; D07; D08; D14; D15; D06; D43; D63  
5 7140237 Sư phạm tiếng Hàn Quốc A01; D01; D07; D08; D14; D15; DD2; DH1; DH5  
6 7220101 Tiếng Việt và Văn hóa Việt Nam A01; D01; D07; D08; D14; D15  
7 7220201 Ngôn ngữ Anh A01; D01; D07; D08; D14; D15  
8 7220202 Ngôn ngữ Nga A01; D01; D07; D08; D14; D15; D02; D42; D62  
9 7220203 Ngôn ngữ Pháp A01; D01; D07; D08; D14; D15; D03; D44; D64  
10 7220204 Ngôn ngữ Trung Quốc A01; D01; D07; D08; D14; D15; D04; D45; D65  
11 7220205 Ngôn ngữ Đức A01; D01; D07; D08; D14; D15; D05; D41; D61  
12 7220209 Ngôn ngữ Nhật A01; D01; D07; D08; D14; D15; D06; D43; D63  
13 7220210 Ngôn ngữ Hàn Quốc A01; D01; D07; D08; D14; D15; DD2; DH1; DH5  
14 7220211 Ngôn ngữ Ả Rập A01; D01; D07; D08; D14; D15  
15 7220212 Văn hóa và truyền thông xuyên quốc gia A01; D01; D07; D08; D14; D15  
16 7310403 Tâm lý học giáo dục  D15, D14, D07, D01, D08, A01, D09, D10, D84, D11, D12, D13, D66  
 

Được xem nhiều