|
TT |
Tên chương trình xét tuyển |
Mã xét tuyển |
Tổ hợp môn xét tuyển |
Ngưỡng điểm xét tuyển thi tốt nghiệp THPT năm 2026 |
Ngưỡng điểm xét tuyển kết quả học tập THPT (học bạ) (áp dụng Phương thức 200 và 500) |
Ngưỡng điểm xét tuyển kết quả thi đánh giá năng lực của trường ĐHQGHN năm 2026 (HSA) |
Mức điểm đánh giá năng lực của trường ĐHSPHN năm 2026 (SPT) |
|
|
1 |
Quản trị kinh doanh |
7340101 |
A00, A01, C00, C03, D01, D14, D15 |
18 |
21 |
63 |
11.91 |
|
|
2 |
Quản trị kinh doanh (Chất lượng cao) |
7340101E |
A00, A01, C00, C03, D01, D14, D15 |
18 |
21 |
63 |
11.91 |
|
|
3 |
Luật |
7380101 |
A00, A01, C00, D01, D14, D15 |
Theo quy định và thông báo của Bộ Giáo dục và Đào tạo áp dụng cho tuyển sinh đại học năm 2026 (Học viện sẽ Thông báo khi có văn bản của Bộ Giáo dục và Đào tạo) |
||||
|
4 |
Luật kinh tế |
7380107 |
C00, D01, D14, D15 |
|||||
|
5 |
Công nghệ thông tin |
7480201 |
A00, A01, D01, D09, X06, X26 |
16 |
19 |
54 |
10.03 |
|
|
6 |
Thiết kế và phát triển Game |
74802011 |
A00, A01, D01, D09, X06, X26 |
16 |
19 |
54 |
10.03 |
|
|
7 |
Công tác xã hội |
7760101 |
C00, C03, D01, D14, D15 |
16 |
19 |
54 |
10.03 |
|
|
8 |
Phát triển và quản lý dịch vụ xã hội |
7761011 |
C00, C03, D01, D14, D15 |
16 |
19 |
54 |
10.03 |
|
|
9 |
Giới và Phát triển |
7310399 |
C00, C03, D01, D09, D14, D15 |
16 |
19 |
54 |
10.03 |
|
|
10 |
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành |
7810103 |
A00, A01, C00, C03, D01, D14, D15 |
18 |
21 |
63 |
11.91 |
|
|
11 |
Truyền thông đa phương tiện |
7320104 |
C00, C03, D01, D14, D15 |
19 |
23 |
68 |
12.85 |
|
|
12 |
Truyền thông xã hội |
73201041 |
C00, C03, D01, D14, D15 |
18 |
21 |
63 |
11.91 |
|
|
13 |
Kinh tế |
7310101 |
A00, A01, C03, D01, D07, X26 |
16 |
19 |
54 |
10.03 |
|
|
14 |
Kinh tế (Chất lượng cao) |
7310101E |
A00, A01, C03, D01, D07, X26 |
16 |
19 |
54 |
10.03 |
|
|
15 |
Tâm lý học |
7310401 |
C00, C03, D01, D14, D15 |
18 |
21 |
63 |
11.91 |
|
|
16 |
Kinh tế số |
7310109 |
A00, A01, C03, D01, D07, X26 |
16 |
19 |
54 |
10.03 |
|
|
17 |
Marketing |
7340115 |
A00, A01, C00, C03, D01, D14, D15 |
16 |
19 |
54 |
10.03 |
|
Xem thêm: Điểm chuẩn các năm gần đây Học viện Phụ nữ Việt Nam
2. Điểm sàn cơ sở Hồ Chí Minh
|
TT |
Tên chương trình xét tuyển |
Mã xét tuyển |
Tổ hợp môn xét tuyển |
Ngưỡng điểm xét tuyển điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 |
Ngưỡng điểm xét tuyển kết quả học tập THPT (học bạ) (Áp dụng Phương thức 200 và 500) |
Ngưỡng điểm xét tuyển kết quả thi đánh giá năng lực của trường ĐHQGHN năm 2026 (HSA) |
Ngưỡng điểm xét tuyển kết quả thi đánh giá năng lực của trường ĐHSPHN năm 2026 (SPT) |
|
1 |
Công tác xã hội |
7760101 |
C00, C03, D01, D14, D15 |
16 |
19 |
54 |
10.03 |
|
2 |
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành |
7810103 |
A00, A01, C00, C03, D01, D14, D15 |
16 |
19 |
54 |
10.03 |
Theo quy định của Học viện Phụ nữ Việt Nam, ngoài ngưỡng điểm đầu vào, thí sinh đăng ký xét tuyển vào một số ngành/chương trình đào tạo còn phải đáp ứng các điều kiện bổ sung theo từng phương thức xét tuyển như sau:
Đối với phương thức xét tuyển bằng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026:
-
Chương trình Quản trị kinh doanh (Chất lượng cao) và Kinh tế (Chất lượng cao): Thí sinh cần có chứng chỉ tiếng Anh tối thiểu Bậc 3 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (còn thời hạn theo quy định) hoặc đạt từ 5,0 điểm môn Tiếng Anh trong kỳ thi tốt nghiệp THPT.
-
Chương trình Công nghệ thông tin và Thiết kế và phát triển Game: Điểm môn Toán trong kỳ thi tốt nghiệp THPT phải đạt từ 6,0 điểm trở lên.
Đối với phương thức xét tuyển bằng kết quả kỳ thi đánh giá năng lực HSA hoặc SPT năm 2026:
-
Chương trình Quản trị kinh doanh (Chất lượng cao) và Kinh tế (Chất lượng cao): Thí sinh phải có chứng chỉ tiếng Anh tối thiểu Bậc 3 hoặc đạt từ 5,0 điểm môn Tiếng Anh trong kỳ thi tốt nghiệp THPT.
-
Chương trình Công nghệ thông tin và Thiết kế và phát triển Game: Yêu cầu điểm môn Toán trong kỳ thi tốt nghiệp THPT đạt từ 6,0 điểm trở lên.
Đối với phương thức khác (mã 500) dành cho đối tượng dự bị đại học:
-
Chương trình Công nghệ thông tin và Thiết kế và phát triển Game: Điểm trung bình môn Toán của cả ba năm lớp 10, 11 và 12 đạt từ 7,0 điểm trở lên.
-
Chương trình Quản trị kinh doanh (Chất lượng cao) và Kinh tế (Chất lượng cao): Thí sinh phải có chứng chỉ tiếng Anh tối thiểu Bậc 3 hoặc điểm trung bình môn Tiếng Anh trong 3 năm THPT đạt từ 8,0 điểm.
-
Chương trình Luật và Luật Kinh tế: Điểm trung bình môn Toán và Ngữ văn (hoặc một trong hai môn theo tổ hợp xét tuyển) của cả ba năm THPT đạt từ 6,0 điểm, đồng thời điểm trung bình của 3 môn trong tổ hợp xét tuyển đạt từ 8,0 điểm trở lên.
Học viện Phụ nữ Việt Nam áp dụng mức chênh lệch điểm giữa các tổ hợp xét tuyển như sau:
- Tổ hợp D01 và A00: Không có chênh lệch điểm, áp dụng đối với các chương trình đào tạo theo quy định của Học viện.
- Tổ hợp D01 và C00: Tổ hợp D01 được cộng 1 điểm so với C00, áp dụng cho các chương trình Luật, Luật Kinh tế, Công tác xã hội, Phát triển và quản lý dịch vụ xã hội, Giới và Phát triển, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành.
- Tổ hợp D01 và các tổ hợp A01, D07, D09, C03, D14, D15, X06, X26: Tổ hợp D01 được cộng 0,5 điểm so với các tổ hợp này theo quy định của từng chương trình đào tạo.
Quy đổi điểm giữa kết quả kỳ thi HSA và điểm thi tốt nghiệp THPT
Việc quy đổi điểm từ kỳ thi đánh giá năng lực HSA của Đại học Quốc gia Hà Nội sang điểm thi tốt nghiệp THPT được thực hiện theo Thông báo số 299/TB-ĐTSKTT ngày 02/7/2026 của Viện Đào tạo số và Khảo thí.
Quy đổi điểm giữa kết quả kỳ thi SPT và điểm thi tốt nghiệp THPT
Việc quy đổi điểm từ kỳ thi đánh giá năng lực SPT của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội sang điểm thi tốt nghiệp THPT được thực hiện theo Thông báo số 896/TB-ĐHSPHN ngày 03/7/2026 của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội.
|
TT |
Điểm thi TN THPT |
Điểm kết quả học tập THPT (học bạ) |
Điểm thi đánh giá năng lực ĐHQGHN (HSA) |
Điểm thi đánh giá năng lực ĐHSPHN (SPT) |
|
Khoảng 1 |
26.00 - 30.00 |
27.00 - 30.00 |
112 - 133 |
21.35 - 30.00 |
|
Khoảng 2 |
24.00 - 26.00 |
25.50 - 27.00 |
98 - 112 |
18.45 - 21.35 |
|
Khoảng 3 |
22.50 - 24.00 |
24.00 - 25.50 |
88 - 98 |
16.70 - 18.45 |
|
Khoảng 4 |
21.00 - 22.50 |
23.00 - 24.00 |
79 - 88 |
15.00 - 16.70 |
|
Khoảng 5 |
19.00 - 21.00 |
22.00 - 23.00 |
68 - 79 |
12.85 - 15.00 |
|
Khoảng 6 |
16.00 - 19.00 |
19.00 - 22.00 |
54 - 68 |
10.03 - 12.85 |
-
Công thức nội suy tuyến tính quy đổi điểm giữa các phương thức xét tuyển.

Giải thích cụ thể:
-
y là mức điểm được quy đổi sang phương thức gốc từ các phương thức khác.
-
c là ngưỡng dưới trong khoảng phân vị của phương thức gốc.
-
d là ngưỡng trên trong khoảng phân vị của phương thức gốc.
-
x là điểm của thí sinh ở phương thức khác.
-
a là ngưỡng dưới trong khoảng phân vị của phương thức khác.
-
b là ngưỡng trên trong khoảng phân vị của phương thức khác.
Giáo viên & Phụ huynh quan tâm Đề thi Tốt nghiệp THPT (các môn) mới nhất bản word có lời giải chi tiết, dễ dàng chỉnh sửa và cập nhật hàng năm mời xem thử TẠI ĐÂY.
4. VietJack – Đồng hành cùng thí sinh chinh phục kỳ thi tuyển sinh đại học 2027
Với hệ thống bài giảng trực tuyến từ lớp 10 đến lớp 12 được xây dựng khoa học, VietJack giúp học sinh củng cố kiến thức ở các môn trọng tâm như Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh và các môn khoa học tự nhiên. Nội dung học tập bám sát cấu trúc đề thi tốt nghiệp THPT, hỗ trợ thí sinh nâng cao kỹ năng làm bài và khả năng vận dụng kiến thức hiệu quả.

Phòng luyện thi VietJack
Không chỉ cung cấp bài giảng chất lượng, VietJack còn mang đến hệ thống đề thi thử đa dạng, đề minh họa sát với thực tế tuyển sinh vào các trường đại học 2027. Nhờ đó, thí sinh có thể thường xuyên đánh giá năng lực, rèn luyện kỹ năng quản lý thời gian và xây dựng chiến lược ôn tập phù hợp.
Trong nhiều năm qua, VietJack đã đồng hành cùng hàng triệu học sinh trên cả nước, góp phần giúp nhiều thí sinh đạt kết quả tốt và trúng tuyển vào các trường đại học theo định hướng ứng dụng và hội nhập quốc tế.
Nếu bạn đang hướng đến mục tiêu chinh phục kỳ thi tuyển sinh đại học trong mùa tuyển sinh 2027, hãy bắt đầu ngay hôm nay cùng VietJack TẠI ĐÂY.
Xem thêm bài viết về trường Học viện Phụ nữ Việt Nam mới nhất:
Phương án tuyển sinh Học viện Phụ nữ Việt Nam năm 2026 mới nhất
Mã ngành, mã xét tuyển Học viện Phụ nữ Việt Nam 2026