khoahoc.vietjack.com
1.4 K lượt search
Thi vào lớp 10 Hà Nội

Thi vào lớp 10 Hà Nội

5.0 1.4 K lượt xem 4 ngày trước
Kỳ thi vào lớp 10 là kỳ thi quan trọng để tuyển sinh vào các trường THPT công lập. Bài viết sau VietJack đã tổng hợp đầy đủ những thông tin quan trọng về kỳ thi vào lớp 10, từ phương thức tuyển sinh, môn thi, cấu trúc đề, cách tính điểm, lịch thi, điểm chuẩn đến những lưu ý giúp học sinh chuẩn bị tốt và tự tin bước vào kỳ thi.
Tổng quan về kỳ thi

Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 trung học phổ thông công lập năm học 2026-2027 do Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội tổ chức diễn ra từ ngày 29/5 đến 1/6, trong đó có 3 ngày thi chính thức thí sinh thi vào hệ không chuyên và hệ chuyên làm các bài thi. 

icon
Đối tượng dự thi Học sinh đã tốt nghiệp THCS hoặc tương đương
icon
Hình thức thi Thi tuyển
icon
Cấu trúc bài thi Ngữ văn, Toán, Ngoại ngữ và môn chuyên (nếu có)
icon
Thời gian làm bài 120 phút
icon
Thang điểm Thang điểm 10
icon
Mục đích sử dụng Tuyển sinh vào các trường THPT
icon
Cách tính điểm Tổng điểm các môn thi + điểm ưu tiên (nếu có)
Nội dung tổng quan
  • Thí sinh thi 3 môn: Ngữ văn, Toán, Ngoại ngữ. 
  • Đề thi gồm các câu hỏi phù hợp với yêu cầu cần đạt của môn học và mục tiêu cấp THCS thuộc Chương trình giáo dục phổ thông 2018, chủ yếu nằm trong chương trình lớp 9 cấp THCS. 
  • Điểm xét tuyển là tổng điểm các môn thi và điểm ưu tiên nếu có.
  • Kì thi nhằm xét tuyển vào các trường THPT công lập, trường THPT công lập chất lượng cao và một số THPT tư thục. 
  • Thí sinh cần theo dõi thông báo chính thức từ Sở GD&ĐT và trường đăng ký dự thi.
Lưu ý quan trọng

Lịch thi và các mốc thời gian có thể thay đổi. Thí sinh thường xuyên cập nhật thông tin mới nhất từ Sở GD&ĐT Hà Nội.

icon

THÔNG TIN TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 HÀ NỘI NĂM 2026 - 2027

THÔNG TIN TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 HÀ NỘI NĂM 2026 - 2027

Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội chiều 12/3 công bố lịch thi lớp 10 công lập.

Theo đó, kỳ thi diễn ra vào hai ngày 30, 31/5 với ba môn Toán, Văn và Ngoại ngữ (chủ yếu là Tiếng Anh). Học sinh thi vào một trong bốn trường chuyên Hà Nội - Amsterdam, Nguyễn Huệ, Chu Văn An, Sơn Tây sẽ thi thêm môn chuyên vào ngày 1/6.

Điểm xét tuyển với hệ đại trà là tổng ba môn, không nhân hệ số (tối đa 30); còn trường chuyên xét tổng điểm bốn môn, trong đó môn chuyên nhân hệ số hai (50).

Kỳ thi năm nay diễn ra sớm hơn gần hai tuần so với mọi năm, và sớm một tháng so với dự kiến hồi đầu năm học.

Mỗi thí sinh được đăng ký tối đa ba nguyện vọng vào ba trường THPT công lập, không phân biệt khu vực. Các em không được thay đổi thứ tự nguyện vọng sau khi đăng ký.

Học sinh không trúng tuyển nguyện vọng 1 sẽ được xét tới các nguyện vọng 2 và 3, nhưng phải có điểm chuẩn cao hơn lần lượt 0,5 và 1 điểm. Mức này thấp hơn một nửa so với các năm trước.

icon

Lịch thi lớp 10 Hà Nội

icon

Đối tượng dự tuyển và điều kiện dự tuyển

I. ĐỐI TƯỢNG DỰ TUYỂN

Học sinh, học viên (sau đây gọi chung là học sinh) hoàn thành chương trình giáo dục THCS năm học 2025-2026 hoặc đã tốt nghiệp THCS trong độ tuổi vào học lớp 10 theo quy định tại Điều lệ trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học.

II. ĐIỀU KIỆN DỰ TUYỂN

1. Độ tuổi dự tuyển

a) Quy định chung: tuổi của học sinh vào học lớp 10 là 15 tuổi.

b) Một số trường hợp đặc biệt:

- Học sinh học vượt lớp ở các cấp học trước hoặc học sinh vào cấp học ở độ tuổi cao hơn tuổi quy định thì tuổi vào lớp 10 được giảm hoặc tăng căn cứ vào tuổi của năm tốt nghiệp THCS (hoặc năm hoàn thành chương trình giáo dục THCS);

- Học sinh là người dân tộc thiểu số, học sinh khuyết tật, học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, học sinh ở nước ngoài về nước có thể vào cấp học ở tuổi cao hơn tối đa 3 tuổi so với quy định;

- Học sinh thiếu một tuổi do tồn tại từ những năm học trước: trường THCS lập danh sách (Mẫu M04 - xem TẠI ĐÂY) những học sinh có đủ điều kiện về học tập, sức khoẻ và có đơn xin học THPT trước một tuổi gửi UBND xã, phường tập hợp và trình Sở Giáo dục và Đào tạo duyệt vào ngày 28/4/2026;

- Các trường hợp khác, UBND xã, phường lập danh sách báo cáo Sở Giáo dục và Đào tạo để xem xét giải quyết.

2. Điều kiện về cư trú

Học sinh (hoặc cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ của học sinh) có nơi cư trú (nơi thường trú hoặc nơi tạm trú) tại Hà Nội.

3. Điều kiện về ngoại ngữ khi đăng ký học tại THPT

a) Các chương trình ngoại ngữ không chuyên được tổ chức học tại trường THPT gồm:

- Chương trình tiếng Anh: được tổ chức học tại tất cả các trường THPT trên địa bàn thành phố Hà Nội.

- Chương trình tiếng Nhật (ngoại ngữ 1): được tổ chức học tại hai trường THPT: Kim Liên, Việt Đức. Trường hợp học sinh đăng ký học lớp tiếng Nhật 2 nhưng không trúng tuyển theo điểm chuẩn lớp tiếng Nhật, sẽ được xét tuyển vào lớp tiếng Anh ở các NV đã đăng ký.

- Chương trình song ngữ tiếng Pháp và tăng cường tiếng Pháp: được tổ chức học tại Trường THPT Việt Đức.

- Chương trình tiếng Đức (ngoại ngữ 2) hệ 7 năm: được tổ chức học tại Trường THPT Việt Đức cho các học sinh đã được học tiếng Đức trong 4 năm ở cấp THCS và tiếng Đức đạt trình độ A2 trở lên theo khung tham chiếu Châu Âu (những học sinh thuộc đối tượng trên sau đây gọi chung là nhóm Đức 2-7).

 

icon

Đăng ký dự thi và tuyển sinh

1. Hình thức đăng ký

a) Học sinh đăng ký dự tuyển theo hình thức trực tuyến: sử dụng tài khoản VneID để đăng nhập và khai phiếu đăng ký dự tuyển tại Cổng tuyển sinh đầu cấp của Thành phố (tsdaucap.hanoi.edu.vn).

b) Đối với học sinh không thể đăng ký dự tuyển theo hình thức trực tuyến có thể đăng ký trực tiếp như sau: học sinh khai Phiếu đăng ký dự tuyển vào lớp 10 THPT năm học 2026-2027 theo mẫu (mẫu M01 - xem TẠI ĐÂY) và nộp cho CSGD. CSGD tổ chức đăng ký cho học sinh trên Cổng tuyển sinh đầu cấp, hướng dẫn học sinh kiểm tra, rà soát theo quy định.

2. Thời gian đăng ký

a) Đăng ký thử nghiệm: Từ ngày 04/4/2026 đến 17h00 ngày 06/4/2026. Sau thời gian thử nghiệm, hệ thống sẽ xóa toàn bộ dữ liệu đã đăng ký thử nghiệm để chuẩn bị cho đăng ký chính thức.

b) Đăng ký chính thức: Từ ngày 10/4/2026 đến 24h00 ngày 17/4/2026. Học sinh không được thay đổi nguyện vọng sau khi hết thời gian đăng ký chính thức. Kết thúc thời gian đăng ký chính thức, CSGD tiến hành tải và in Phiếu đăng ký dự tuyển (mẫu M01) và tổ chức cho học sinh kiểm tra, rà soát, ký xác nhận.

icon

Chế độ tuyển thẳng, ưu tiên, khuyến khích

1. Chế độ tuyển thẳng

a) Đối tượng tuyển thẳng

Có 06 (sáu) đối tượng tuyển thẳng (a, b, c, d, đ, e) được quy định như sau:

- Đối tượng a: học sinh trường Phổ thông dân tộc nội trú đã hoàn thành chương trình giáo dục THCS năm học 2025-2026 được tuyển thẳng vào lớp 10 THPT của trường Phổ thông dân tộc nội trú;

- Đối tượng b: học sinh là người dân tộc rất ít người được quy định tại Nghị định số 57/2017/NĐ-CP ngày 09/5/2017 của Chính phủ Quy định chính sách ưu tiên tuyển sinh và hỗ trợ học tập đối với trẻ mẫu giáo, học sinh, sinh viên (thuộc một trong 16 dân tộc sau: Cống, Mảng, Pu Péo, Si La, Cờ Lao, Bố Y, La Ha, Ngái, Chứt, Ơ Đu, Brâu, Rơ Măm, Lô Lô, Lự, Pà Thẻn, La Hủ).

- Đối tượng c: học sinh khuyết tật

+ Học sinh khuyết tật là học sinh bị khiếm khuyết một hoặc nhiều bộ phận cơ thể hoặc bị suy giảm chức năng được biểu hiện dưới dạng không bình thường khiến cho lao động, sinh hoạt, học tập gặp khó khăn;

+ Học sinh khuyết tật nộp bản sao hợp lệ Giấy xác nhận khuyết tật do Chủ tịch UBND xã, phường cấp (Mẫu số 06 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2019/TT-BLĐTBXH ngày 02/01/2019 của Bộ Lao động và Thương binh xã hội) cho CSGD khi làm hồ sơ đăng ký tuyển thẳng.

- Đối tượng d: học sinh THCS đạt giải cấp quốc gia do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức hoặc phối hợp với các Bộ và cơ quan ngang Bộ tổ chức trên quy mô toàn quốc đối với các cuộc thi, kỳ thi, hội thi (gọi chung là cuộc thi) về văn hóa, văn nghệ, thể thao; cuộc thi nghiên cứu khoa học, kĩ thuật.

- Đối tượng đ: học sinh THCS đạt giải trong các cuộc thi quốc tế do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định chọn cử.

- Đối tượng e: Vận động viên giành huy chương trong các giải thi đấu thể thao quốc gia trở lên theo quy định tại Nghị định 349.

b) Điều kiện đăng ký dự xét tuyển thẳng

- Học sinh thuộc đối tượng quy định tại mục I.

- Học sinh (hoặc cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ của học sinh) có nơi cư trú tại Hà Nội và thuộc đối tượng tuyển thẳng ở trên;

- Học sinh chỉ được đăng ký xét tuyển thẳng vào một trường THPT công lập gần nhất thuộc xã, phường nơi học sinh cư trú (nếu xã, phường nơi học sinh cư trú chưa có trường THPT công lập thì được đăng ký xét tuyển thẳng vào trường THPT công lập không chuyên gần nơi cư trú nhất);

- Trường hợp học sinh đủ điều kiện tuyển thẳng mà không có NV tuyển thẳng thì phải tham gia thi tuyển vào lớp 10 THPT công lập không chuyên năm học 2026-2027;

- Trường hợp học sinh có NV tuyển thẳng vào các trường THPT công lập chất lượng cao hoặc trường THPT tư thục, học sinh phải liên hệ và đăng ký trực tiếp với trường.

c) Hồ sơ đăng ký dự xét tuyển thẳng

- Phiếu đăng ký tuyển thẳng vào lớp 10 THPT năm học 2026-2027 (dùng chung Mẫu M01) được tải và in sau khi đăng ký trên hệ thống tuyển sinh đầu cấp do Sở Giáo dục và Đào tạo quy định;

- Giấy khai sinh (bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu);

- Bằng tốt nghiệp THCS (bản chính hoặc bản sao) do trường THCS, trường phổ thông có nhiều cấp học, trung tâm GDNN-GDTX cấp đối với học sinh tốt nghiệp THCS trước năm học 2025-2026;

- Học bạ hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế học bạ-nếu có (bản chính hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu);

- Thẻ Căn cước/Căn cước công dân/Định danh cá nhân hoặc minh chứng hợp pháp khác về cư trú tại Hà Nội của học sinh (bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu).

- Giấy xác nhận “không trong thời gian thi hành án phạt tù; cải tạo không giam giữ hoặc vi phạm pháp luật” do chính quyền cấp xã, phường nơi cư trú cấp (đối với thí sinh tự do-là thí sinh đã tốt nghiệp THCS).

- Bản sao kèm bản chính để đối chiếu một trong các giấy tờ sau:

+ Giấy chứng nhận đoạt giải môn hoặc lĩnh vực dự thi;

+ Giấy xác nhận khuyết tật.

+ Minh chứng đoạt giải của vận động viên theo quy định của Nghị định 349.

- Các loại chứng nhận hợp lệ để hưởng chế độ ưu tiên, khuyến khích do cơ quan có thẩm quyền cấp, giấy cho phép được học vượt lớp, vào học sớm hoặc muộn so với quy định chung ở cấp học dưới (nếu có).

d) Lịch xét tuyển thẳng

- Ngày 10/4/2026: học sinh trong diện tuyển thẳng đăng ký nguyện vọng tuyển thẳng trực tuyến và nộp hồ sơ đăng ký dự xét tuyển thẳng tại CSGD nơi học sinh học lớp 9 (học sinh tự do nộp tại CSGD nơi cư trú);

- Ngày 13/4/2026: CSGD có học sinh đăng ký xét tuyển thẳng tổ chức kiểm tra hồ sơ, đối chiếu Phiếu ĐKDT được tải và in từ hệ thống đảm bảo đầy đủ, chính xác, đúng quy định trước khi nộp UBND xã, phường danh sách học sinh diện tuyển thẳng và hồ sơ kèm theo;

- Ngày 28/4/2026: UBND xã, phường lập danh sách các học sinh đủ điều kiện xét tuyển thẳng và hồ sơ kèm theo nộp về Sở Giáo dục và Đào tạo;

- Chậm nhất ngày 09/5/2026: Sở Giáo dục và Đào tạo công bố danh sách học sinh trúng tuyển diện tuyển thẳng;

đ) Xác nhận nhập học và nộp hồ sơ nhập học

- Từ 13h30 ngày 25/6/2026 đến ngày 27/6/2026: học sinh có Quyết định trúng tuyển diện tuyển thẳng xác nhận nhập học tại trường THPT nơi học sinh đăng ký tuyển thẳng theo hình thức trực tuyến hoặc trực tiếp.

- Từ ngày 04/7/2026 đến ngày 06/7/2026: học sinh có Quyết định trúng  tuyển diện tuyển thẳng nộp hồ sơ nhập học tại trường THPT nơi học sinh trúng tuyển thẳng.

2. Quy định cộng điểm ưu tiên

a) Cộng 2,0 điểm cho một trong các đối tượng: con liệt sĩ; con thương binh mất sức lao động từ 81% trở lên; con bệnh binh mất sức lao động từ 81% trở lên; con của người được cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh mà người được cấp Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động 81% trở lên”; con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học; con của người hoạt động cách mạng trước ngày 01/01/1945; con của người hoạt động cách mạng từ ngày 01/01/1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945;

b) Cộng 1,5 điểm cho một trong các đối tượng: con của Anh hùng lực lượng vũ trang, con của Anh hùng lao động, con của Bà mẹ Việt Nam anh hùng; con thương binh mất sức lao động dưới 81%; con bệnh binh mất sức lao động dưới 81%; con của người được cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh mà được cấp Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động dưới 81%”;

c) Cộng 1,0 điểm cho một trong các đối tượng: học sinh có cha hoặc mẹ là người dân tộc thiểu số; học sinh dân tộc thiểu số; học sinh ở vùng có điều kiện kinh tế-xã hội đặc biệt khó khăn.

Trường hợp học sinh có nhiều tiêu chuẩn ưu tiên chỉ được hưởng tiêu chuẩn ưu tiên cao nhất.

3. Quy định cộng điểm khuyến khích

a) Học sinh THCS đạt giải cấp tỉnh do Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức hoặc phối hợp với các sở, ngành tổ chức trên quy mô toàn tỉnh đối với các cuộc thi có tổ chức ở quy mô cấp quốc gia về văn hóa, văn nghệ, thể thao; cuộc thi nghiên cứu khoa học, kĩ thuật.

b) Giải Nhất được cộng 1,5 điểm; giải Nhì được cộng 1,0 điểm; giải Ba được cộng 0,5 điểm.

Trường hợp học sinh đạt nhiều giải khác nhau trong nhiều cuộc thi chỉ được hưởng một mức cộng điểm của loại giải cao nhất.

icon

Cách tính điểm xét tuyển

1. Điểm xét tuyển đối với THPT công lập không chuyên

ĐXT = Điểm bài thi môn Toán + Điểm bài thi môn Ngữ văn + Điểm bài thi môn Ngoại ngữ + Điểm ưu tiên (nếu có) + Điểm khuyến khích (nếu có)

Trong đó:

- Điểm bài thi môn Ngữ văn, Điểm bài thi môn Toán, Điểm bài thi môn Ngoại ngữ: chấm theo thang điểm 10; điểm lẻ của tổng điểm toàn bài được làm tròn điểm đến 2 chữ số thập phân.

Chỉ đưa vào diện xét tuyển những học sinh không vi phạm Quy chế đến mức hủy kết quả thi trong kỳ thi tuyển sinh và không có bài thi nào bị điểm 0 (không).

- Điểm ưu tiên, khuyến khích: thực hiện theo quy định.

2. Điểm xét tuyển đối với THPT chuyên

ĐXT = Tổng điểm các bài thi không chuyên (hệ số 1) + Điểm bài thi chuyên (hệ số 2)

 - Nguyên tắc xét tuyển:

+ Chỉ xét tuyển đối với học sinh được tham gia thi tuyển, đã thi đủ các bài thi quy định, không vi phạm Quy chế thi đến mức hủy kết quả thi và các bài thi đều đạt điểm lớn hơn 2,0;

+ Các lớp chuyên được xét tuyển độc lập nhau. Học sinh được quyền lựa chọn học một lớp chuyên theo NV trúng tuyển (trường hợp học sinh trúng tuyển nhiều lớp chuyên).

+ Học sinh trúng tuyển NV1 sẽ không được xét tuyển NV2.

+ Học sinh không trúng tuyển NV1 được xét tuyển NV2 nhưng phải có ĐXT cao hơn điểm chuẩn trúng tuyển NV1 của trường ít nhất 1,0 điểm. Khi hạ điểm chuẩn, các trường được phép nhận học sinh có NV2 đủ điều kiện trúng tuyển.

icon

Phương thức tuyển sinh

1. Đối với các trường THPT công lập không chuyên

- Thực hiện phương thức “Thi tuyển” để tuyển sinh vào lớp 10 THPT 2 công lập không chuyên. Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức một kỳ thi chung vào lớp 10 cho tất cả các trường THPT công lập.

- Môn thi, bài thi gồm: Toán, Ngữ văn và Ngoại ngữ.

- Hình thức thi:

+ Bài thi môn Toán và Ngữ văn thi theo hình thức tự luận, thời gian làm bài là 120 phút/bài thi.

+ Bài thi môn Ngoại ngữ thi theo hình thức trắc nghiệm khách quan, thời gian làm bài là 60 phút; có nhiều mã đề thi trong một phòng thi đảm bảo nguyên tắc: 02 thí sinh liền kề không trùng mã đề; thí sinh làm bài thi trên Phiếu trả lời trắc nghiệm; kết quả bài thi của thí sinh trên Phiếu trả lời trắc nghiệm được chấm bằng phần mềm máy tính.

- Đề thi: gồm các câu hỏi phù hợp với yêu cầu cần đạt của môn học và mục tiêu cấp THCS thuộc Chương trình giáo dục phổ thông 2018, chủ yếu nằm trong chương trình lớp 9 cấp THCS.

2. Đối với các trường THPT chuyên

a) Vòng 1: tổ chức Sơ tuyển đối với những học sinh có đủ điều kiện dự tuyển.

b) Vòng 2: tổ chức Thi tuyển đối với những học sinh đã qua sơ tuyển ở vòng 1.

icon

Chỉ tiêu tuyển sinh

Sở Giáo dục và Đào tạo căn cứ tình hình thực tế thực hiện giao chỉ tiêu kế hoạch tuyển sinh lớp 10 năm học 2026-2027 cho các trường THPT công lập không chuyên đảm bảo đúng quy định.

TT Trường Chỉ tiêu 2026 Chỉ tiêu 2025 Tăng/giảm
1 THPT Phan Đình Phùng 720 720 0
2 THPT Phạm Hồng Thái 585 720 -135
3 THPT Nguyễn Trãi - Ba Đình 688 765 -77
4 THPT Tây Hồ 765 765 0
5 THPT Trần Phú 765 765 0
6 THPT Việt Đức 945 945 0
7 THPT Thăng Long 720 675 45
8 THPT Trần Nhân Tông 720 720 0
9 THPT Đoàn Kết - Hai Bà Trưng 675 675 0
10 THPT Đống Đa 675 720 -45
11 THPT Hoàng Cầu 540 - -
12 THPT Kim Liên 765 765 0
13 THPT Lê Quý Đôn - Đống Đa 675 720 -45
14 THPT Quang Trung - Đống Đa 675 675 0
15 THPT Nhân Chính 585 585 0
16 Trần Hưng Đạo - Thanh Xuân 675 765 -90
17 THPT Khương Đình 675 765 -90
18 THPT Khương Hạ 450 400 50
19 THPT Cầu Giấy 720 720 0
20 THPT Yên Hòa 765 765 0
21 THPT Hoàng Văn Thụ 765 765 0
22 THPT Trương Định 675 675 0
23 THPT Việt Nam - Ba Lan 720 765 -45
24 THPT Đỗ Mười 675 - -
25 THPT Ngô Thì Nhậm 720 675 45
26 THPT Ngọc Hồi 675 675 0
27 THPT Đông Mỹ 675 765 -90
28 THPT Nguyễn Quốc Trinh 765 720 45
29 THPT Nguyễn Gia Thiều 720 675 45
30 THPT Lý Thường Kiệt 675 675 0
31 THPT Thạch Bàn 765 765 0
32 THPT Phúc Lợi 765 765 0
33 THPT Cao Bá Quát - Gia Lâm 765 765 0
34 THPT Dương Xá 720 720 0
35 THPT Nguyễn Văn Cừ 765 720 45
36 THPT Yên Viên 720 720 0
37 THPT Đa Phúc 765 675 90
38 THPT Kim Anh 675 675 0
39 THPT Minh Phú 585 585 0
40 THPT Sóc Sơn 765 675 90
41 THPT Trung Giã 675 630 45
42 THPT Xuân Giang 630 630 0
43 THPT Bắc Thăng Long 720 675 45
44 THPT Cổ Loa 675 765 -90
45 THPT Đông Anh 675 720 -45
46 THPT Liên Hà 675 675 0
47 THPT Vân Nội 765 720 45
48 THPT Phúc Thịnh 675 - -
49 THPT Mê Linh 540 630 -90
50 THPT Quang Minh 450 540 -90
51 THPT Tiền Phong 585 495 90
52 THPT Tiến Thịnh 540 495 45
53 THPT Tự Lập 540 540 0
54 THPT Yên Lãng 585 495 90
55 THPT Nguyễn Thị Minh Khai 675 765 -90
56 THPT Xuân Đỉnh 675 765 -90
57 THPT Thượng Cát 540 585 -45
58 THPT Đại Mỗ 720 720 0
59 THPT Trung Văn 585 520 65
60 THPT Xuân Phương 675 765 -90
61 THPT Mỹ Đình 765 765 0
62 THPT Hoài Đức A 630 720 -90
63 THPT Hoài Đức B 720 720 0
64 THPT Vạn Xuân - Hoài Đức 675 675 0
65 THT Hoài Đức C 585 540 45
66 THPT Đan Phượng 675 675 0
67 THPT Hồng Thái 630 585 45
68 THPT Tân Lập 675 630 45
69 THPT Thọ Xuân 540 540 0
70 THPT Ngọc Tảo 765 720 45
71 THPT Phúc Thọ 675 720 -45
72 THPT Vân Cốc 585 585 0
73 THPT Tùng Thiện 765 765 0
74 THPT Xuân Khanh 675 630 45
75 THPT Ba Vì 630 630 0
76 THPT Bất Bạt 450 450 0
77 Phổ thông Dân tộc nội trú 140 140 0
78 THPT Ngô Quyền - Ba Vì 675 675 0
79 THPT Quảng Oai 675 675 0
80 THPT Minh Quang 540 540 0
81 THPT Bắc Lương Sơn 540 495 45
82 Hai Bà Trưng - Thạch Thất 675 675 0
83 Phùng Khắc Khoan - Thạch Thất 675 675 0
84 THPT Thạch Thất 765 675 90
85 THPT Minh Hà 450 450 0
86 THPT Cao Bá Quát - Quốc Oai 585 585 0
87 THPT Minh Khai 675 675 0
88 THPT Quốc Oai 675 675 0
89 THPT Phan Huy Chú - Quốc Oai 720 720 0
90 THPT Lê Quý Đôn - Hà Đông 765 765 0
91 THPT Quang Trung - Hà Đông 765 720 45
92 THPT Trần Hưng Đạo - Hà Đông 720 720 0
93 THPT Lê Lợi 720 - -
94 THPT Chúc Động 675 765 -90
95 THPT Chương Mỹ A 675 720 -45
96 THPT Chương Mỹ B 720 720 0
97 THPT Xuân Mai 675 765 -90
98 THPT Nguyễn Văn Trỗi 720 720 0
99 THPT Nguyễn Du - Thanh Oai 675 765 -90
100 THPT Thanh Oai A 720 720 0
101 THPT Thanh Oai B 720 720 0
102 THPT Thường Tín 675 675 0
103 THPT Nguyễn Trãi - Thường Tín 540 630 -90
104 THPT Lý Tử Tấn 585 585 0
105 THPT Tô Hiệu - Thường Tín 585 585 0
106 THPT Vân Tảo 630 540 90
107 THPT Đồng Quan 585 585 0
108 THPT Phú Xuyên A 675 675 0
109 THPT Phú Xuyên B 675 630 45
110 THPT Tân Dân 495 495 0
111 THPT Hợp Thanh 585 495 90
112 THPT Mỹ Đức A 720 675 45
113 THPT Mỹ Đức B 585 585 0
114 THPT Mỹ Đức C 675 585 90
115 THPT Đại Cường 450 450 0
116 THPT Lưu Hoàng 585 495 90
117 THPT Trần Đăng Ninh 585 540 45
118 THPT Ứng Hòa A 585 585 0
119 THPT Ứng Hòa B 585 540 45
icon

Lưu ý khi xét nguyện vọng

a) Học sinh trúng tuyển NV1 không được xét tuyển NV2, NV3. Học sinh không trúng tuyển NV1 được xét tuyển NV2 nhưng phải có ĐXT cao hơn điểm chuẩn trúng tuyển NV1 của trường ít nhất 0,5 điểm.

b) Học sinh không trúng tuyển NV1, NV2 được xét tuyển NV3 nhưng phải có ĐXT cao hơn điểm chuẩn trúng tuyển NV1 của trường ít nhất 1,0 điểm.

c) Khi hạ điểm chuẩn cho phép nhận học sinh có NV2, NV3 đủ điều kiện trúng tuyển.

icon

Điểm chuẩn vào lớp 10 Hà Nội

>> Xem chi tiết điểm chuẩn vào lớp 10 Hà Nội 2026 và các năm Tại đây