khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

19/08/2025 7,558 Lưu

Cho hàm số y = x2 có đồ thị (P).

1) Vẽ đồ thị (P) trên mặt phẳng tọa độ Oxy.

2) Tìm giá trị nguyên của tham số m để đường thẳng d:y=2mx−m2+1 cắt (P) tại hai điểm phân biệt có hoành độ lần lượt là x1 , x2 thỏa mãn x1 < 2024 < x2.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

1) Vẽ đồ thị (P) trên mặt phẳng tọa độ Oxy.

Bảng giá trị:

Cho hàm số y = x2 có đồ thị (P).  1) Vẽ đồ thị (P) trên mặt phẳng tọa độ Oxy.  2) Tìm giá trị nguyên của tham số m (ảnh 1)

Đồ thị hàm số y=x2 là một Parabol (P) đi qua các điểm −2;4, −1;1 , 0;0, 1;1, 2;4

Cho hàm số y = x2 có đồ thị (P).  1) Vẽ đồ thị (P) trên mặt phẳng tọa độ Oxy.  2) Tìm giá trị nguyên của tham số m (ảnh 2)

2) Tìm giá trị nguyên của tham số m để đường thẳng d:y=2mx−m2+1 cắt (P) tại hai điểm phân biệt có hoành độ lần lượt là x1,x2 thỏa mãn x1<2024<x2.

Hoành độ giao điểm của (d) và (P) là nghiệm phương trình:

x2=2mx−m2+1⇔x2−2mx+m2−1=0 (1)

Đường thẳng (d) cắt (P) tại 2 điểm phân biệt khi và chỉ khi phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt nên Δ'>0

⇔−m2−1.m2−1>0⇔m2−m2+1>0

⇔1>0  (luôn đúng với mọi m).

Do đó phương trình (1) luôn có 2 nghiệm phân biệt x1,x2 hay đường thẳng (d) luôn cắt (P) tại hai điểm phân biệt có hoành độ lần lượt là x1,x2 với mọi giá trị m.

x1=m−11=m−1, x2=m+11=m+1

Ta có: x1<2024<x2⇔m−1<2024<m+1

⇔m−1<2024m+1>2024⇔m<2025m>2023

⇔m=2024 (vì cần tìm m có giá trị nguyên)

Vậy m=2024 thì (d) cắt (P) tại hai điểm phân biệt có hoành độ lần lượt là x1,x2 thỏa mãn x1<2024<x2.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Cho đường tròn (O) và điểm A nằm bên ngoài đường tròn, từ A vẽ hai tiếp tuyến AB, AC (B, C là hai tiếp điểm).  1) Chứng minh tứ giác ABOC nội tiếp. (ảnh 1)

1) Xét tứ giác ABOC có:

ABO^=ACO^=90° (AC, AB lần lượt là tiếp tuyến tại B, C của (O))

⇒ABO^+ACO^=180°

Vậy tứ giác ABOC nội tiếp (hai góc đối bù nhau).

2) Xét ΔABF và ΔAEB có:

BAF^ là góc chung

ABF^=AEB^ (cùng bằng 12sđAF⏜ của (O))

Do đó ΔABF∽ΔAEBg.g

⇒ABAF=AEAB (tính chất hai tam giác đồng dạng)

⇒AB2=AE.AF.

3) Xét (O) có AB, AC lần lượt là tiếp tuyến tại B, C của (O), OA∩BC=H.

⇒OA⊥BC tại H

Xét ABO vuông tại B, đường cao BH, ta có:AB2=AH.AO

Do đó AE.AF=AH.AO =AB2

⇒AEAH=AOAF

Xét AEO và AHF, ta có:

HAF^ là góc chung

AEAH=AOAF

Do đó ΔAEO∽ΔAHFc.g.c 

⇒AEO^=AHF^ (Hai góc tương ứng)

Mà AHF^+FHO^=180° (hai góc kề bù)

Nên AEO^+FHO^=180° hay FEO^+FHO^=180°

Suy ra tứ giác OHFE nội tiếp (Hai góc đối bù nhau)

⇒HFE^+HOE^=180° (Tính chất tứ giác nội tiếp)

Kéo dài AO cắt (O) tại K (O nằm giữa A và K, ta có: KOE^+HOE^=180°)   

⇒KOE^=HFE^ (cùng bù HOE^)

Xét (O), ta có:

EBC^=90° (Góc nội tiếp chắn nửa đường tròn) ⇒EB⊥BC

Mặt khác, ta có OA⊥BC tại H (cmt) ⇒AK⊥BC 

Do đó: EB // AK (cùng vuông góc với BC) ⇒KOE^=OEB^ (Hai góc so le trong)

⇒KOE^=CEB^ 

Suy ra HFE^=CEB^ =KOE^

Xét (O), ta có: BFE^=BCE^ (cùng bằng 12sđBE⏜ của (O))

Trong ΔEBC vuông tại B, ta có: BEC^+BCE^=90°

Ta có: BFH^=BFE^+HFE^=BCE^+BEC^=90°⇒HF⊥BI tại F

Xét tam giác BHI vuông tại H, đường cao HF, ta có:

IH2=IF.IB (1)

Xét IAF và IBA, ta có:

AIF^ là góc chung

IBA^=IAF^ (IBA^=BEF^ cùng chắn cung BF của (O), BEF^=IAF^là hai góc so le trong của EF // AK)

Vậy ΔIAF∽ΔIBAg.g

⇒IAIB=IFIA⇒IA2=IF.IB (2)

Từ (1) và (2)

=> IH = IA hay i là trung điểm ah.

Lời giải

Gọi R (cm) là bán kính đáy chai (R > 0).

Thể tích nước trong chai (hình trụ có chiều cao 10 cm) là:

V2=πR2.h2=8πR2 cm3

Thể tích không chứa nước trong chai khi lật ngược chai (hình trụ có chiều cao 8 cm) là:

V2=πR2.h2=8πR2 cm3

Thể tích của chai 450π  cm3 là tổng thể tích của nước và phần không chứa nước trong chai khi lật ngược chai lại, nên ta có: V1+V2=450π

⇔10πR2+8πR2=450π⇔18πR2=450π

⇔R2=25

⇒R=5 (do R > 0)

Vậy bán kính của đáy chai là 5 cm.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP