khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

21/12/2025 351 Lưu

Cho đa thức \[f(x)\] thỏa mãn \[2f\left( x \right) + 3f\left( {2 - x} \right) = 5{x^2} - 8x + 3,\,\,\left( 1 \right)\]với mọi số thực \[x\].

a) Trong đẳng thức \(\left( 1 \right)\), thay \(x\) bởi \(2 - x\) và ghi ra kết quả.

b) Giải phương trình \(f\left( x \right) =  - 1\)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a)     Trong đẳng thức \(\left( 1 \right)\), thay \(x\) bởi \(2 - x\) và ghi ra kết quả.

Từ \(\left( 1 \right)\), thay \(x\) bởi \(2 - x\), ta được : \[2f\left( {2 - x} \right) + 3f\left( x \right) = 5{\left( {2 - x} \right)^2} - 8\left( {2 - x} \right) + 3\]\[ \Leftrightarrow 2f\left( {2 - x} \right) + 3f\left( x \right) = 5{x^2} - 12x + 7\]

b)     Giải phương trình \(f\left( x \right) =  - 1\)

Ta có \[\left\{ \begin{array}{l}2f\left( x \right) + 3f\left( {2 - x} \right) = 5{x^2} - 8x + 3\\2f\left( {2 - x} \right) + 3f\left( x \right) = 5{x^2} - 12x + 7\end{array} \right.\].

Giải hệ ta tìm được \(f\left( x \right) = {x^2} - 4x + 3\).

Khi đó \(f\left( x \right) =  - 1 \Leftrightarrow {x^2} - 4x + 3 =  - 1 \Leftrightarrow {\left( {x - 2} \right)^2} = 0 \Leftrightarrow x = 2\)

Giải hệ phương trình sau \(\left\{ \begin{array}{l}{x^3} - 6{x^2} + 13x - 10 - \left( {x - y + 2} \right)\sqrt {x - y + 1}  = 0\\\left( {3{x^2} + 18x - 2xy + 6y - {y^2}} \right)\sqrt {x - y + 6}  - 24x - 8y = 0.\end{array} \right.\)

Xét phương trình \({x^3} - 6{x^2} + 13x - 10 - \left( {x - y + 2} \right)\sqrt {x - y + 1}  = 0\left( 1 \right)\)

Điều kiện: \(x - y + 1 \ge 0\).

\[\left( 1 \right) \Leftrightarrow \left( {{x^3} - 6{x^2} + 12x - 8} \right) + \left( {x - 2} \right) = \sqrt {x - y + 1} \left( {x - y + 1} \right) + \sqrt {x - y + 1} \]

\( \Leftrightarrow {\left( {x - 2} \right)^3} + \left( {x - 2} \right) = {\left( {\sqrt {x - y + 1} } \right)^3} + \sqrt {x - y + 1} \left( 2 \right)\).

Đặt \(\left\{ \begin{array}{l}u = x - 2\\v = \sqrt {x - y + 1} \end{array} \right.\), khi đó \(\left( 2 \right) \Leftrightarrow {u^3} + u = {v^3} + v\) \( \Leftrightarrow \left( {u - v} \right)\left( {{u^2} + {v^2} + uv + 1} \right) = 0 \Leftrightarrow u = v\)\( \Leftrightarrow \sqrt {x - y + 1}  = x - 2\)

Xét phương trình \(\left( {3{x^2} + 18x - 2xy + 6y - {y^2}} \right)\sqrt {x - y + 6}  - 24x - 8y = 0\)

\( \Leftrightarrow \left( {3{x^2} - 2xy - {y^2} + 18x + 6y} \right)\sqrt {x - y + 6}  - 24x - 8y = 0\)

\( \Leftrightarrow \left[ {\left( {3{x^2} - 2xy - {y^2}} \right) + 6\left( {3x + y} \right)} \right]\sqrt {x - y + 6}  - 8\left( {3x + y} \right) = 0\)

\( \Leftrightarrow \left[ {\left( {3x + y} \right)\left( {x - y} \right) + 6\left( {3x + y} \right)} \right]\sqrt {x - y + 6}  - 8\left( {3x + y} \right) = 0\)

\( \Leftrightarrow \left( {3x + y} \right)\left[ {{{\left( {\sqrt {x - y + 6} } \right)}^3} - 8} \right] = 0 \Leftrightarrow 3x + y = 0\) (do \(x - y + 1 \ge 0 \Rightarrow {\left( {\sqrt {x + y + 6} } \right)^3} - 8 > 0\))

Ta có hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}3x =  - y\\\sqrt {x - y + 1}  = x - 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}3x =  - y\\\sqrt {4x + 1}  = x - 2\end{array} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}3x =  - y\\x \ge 2\\{x^2} - 8x + 3 = 0\end{array} \right.\) \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}3x =  - y\\\left[ \begin{array}{l}x = 4 + \sqrt {13} \\x = 4 - \sqrt {13} \end{array} \right.\\x \ge 2\end{array} \right.\) \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 4 + \sqrt {13} \\y =  - 12 - 3\sqrt {13} \end{array} \right.\)

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Biến đổi phương trình thành: \(({x^2} + 8x + 11 - 4)({x^2} + 8x + 11 + 4) = 1\) .

Đặt \(t = {x^2} + 8x + 11\) và giải được \(t = \sqrt {17} ,\;t =  - \sqrt {17} \) .

Với \(t = \sqrt {17}  \Rightarrow {x^2} + 8x + 11 - \sqrt {17}  = 0\) có \({x_1}.{x_2} = 11 - \sqrt {17} \)

Với \(t =  - \sqrt {17}  \Rightarrow {x^2} + 8x + 11 + \sqrt {17}  = 0\) có \({x_3}.{x_4} = 11 + \sqrt {17} \)

Vậy \(P = {x_1}.{x_2}.{x_3}.{x_4} = (11 - \sqrt {17} )(11 + \sqrt {17} ) = 104\)

Lời giải

Cho tứ giác \(ABCD\) có góc {ABC} =góc {ADC} = 90^\circ ,\,BC = CD\), \(M\) là trung điểm của (ảnh 1)
Gọi \(K\) là giao của \(BC\) và \(DF\) suy ra \(K\) là trung điểm của \(DF\).
Do \(DF||AB \Rightarrow \frac{{JK}}{{AB}} = \frac{{IK}}{{IB}}\left( 1 \right)\).
Tam giác \(\Delta DIK\) đồng dạng tam giác \(\Delta ACB\)( là hai tam giác vuông có \(\widehat {DIK} = \frac{1}{2}\widehat {DCB} = \widehat {ACB}\)) suy ra \(\frac{{IK}}{{CB}} = \frac{{DK}}{{AB}} \Leftrightarrow \frac{{IK}}{{2CB}} = \frac{{DK}}{{2AB}} \Leftrightarrow \frac{{IK}}{{IB}} = \frac{{DK}}{{2AB}}\left( 2 \right)\)
Từ \(\left( 1 \right),\left( 2 \right) \Rightarrow \frac{{IK}}{{IB}} = \frac{{DK}}{{2AB}} = \frac{{JK}}{{AB}} \Rightarrow JK = \frac{1}{2}DK \Rightarrow \frac{{DJ}}{{DF}} = \frac{1}{4}\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP