Câu hỏi:

31/12/2025 80 Lưu

(2,0 điểm)

9.1.   Dựa vào kiến thức về thụ tinh kép ở thực vật, hãy xác định kiểu gen của phôi, nội nhũ, tế bào thịt quả khi lấy hạt phấn của cây có kiểu gen AA thụ phấn cho cây có kiểu gen aa?

9.2.   Biểu đồ Hình 5 phản ánh các quang chu kì: A, B, C và D. Một cây ngày dài sẽ ra hoa hay không ra hoa nếu được đặt vào mỗi quang chu kì trên? Giải thích.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

 

 

 

 

 

9.1

-   Cây AA sẽ cho hạt phấn có nhân sinh sản mang gene A. Khi hạt phấn này nảy mầm sẽ cho 2 tinh tử mang gene A; Cây aa sẽ cho túi phôi có noãn cầu mang gene a và nhân lưỡng bội mang gene aa.

-  Khi thụ tinh kép:

+ Tinh tử thứ nhất (A) kết hợp với noãn cầu (a) tạo ra hợp tử mang gene Aa phát triển thành phôi nên kiểu gene của phôi là Aa.

+ Tinh tử thứ hai (A) kết hợp với nhân lưỡng bội (aa) tạo thành tế bào tam bội có kiểu gene Aaa phát triển thành nội nhũ. Nên nội nhũ có kiểu gene Aaa.

-   Sau khi thụ tinh. Noãn phát triển thành hạt, bầu hình thành nên quả do vậy

0,25

 

 

0,25

 

 

0,25


Câu

Ý

Nội dung

Điểm

 

9

 

tế bào thịt quả nguồn gốc từ tế bào bầu nhụy của cây cái. Kiểu gene của tế

bào thịt quả aa.

0,25

 

 

 

 

9.2

-  A: Cây ngày dài ra hoa thời gian trong bóng tối nhỏ hơn thời gian tới hạn.

-  B: Cây ngày dài ra hoa thời gian bóng tối lớn hơn thời gian tới hạn nhưng ngắt quãng bởi ánh sáng đỏ biến Pđ thành Pđx kích thích ra hoa.

-   C: Cây ngày dài không ra hoa thời gian bóng tối lớn hơn thời gian tới hạn nhưng bị ngắt quãng bởi ánh sáng đỏ xa Pđx thành Pđ là dạng không hoạt động nên không kích thích ra hoa ở cây ngày dài.

-   D: Cây ngày dài không ra hoa vi thời gian bóng tối lớn hơn thời gian tới hạn nhưng bị ngắt quãng bởi ánh sáng đỏ xa lần chiếu sáng cuối cùng nên biến Pđx thành Pđ dạng không hoạt động nên không kích thích ra hoa cây ngày

dài.

0,25

0,25

0,25

 

 

0,25

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Câu

Ý

Nội dung

Điểm

 

 

 

 

 

 

 

 

7

 

7.1

1. Đúng.

- bệnh nhân G bị rối loạn bước 3 (truyền tín hiệu); bước 2 bình thường => mới đầu tỉ lệ phần trăm tế bào gắn với insulin tăng (đường I). Sau đó các thụ thể đã bão hòa insulin => % tế bào gắn insulin không tăng lên (đường I).

0,25

0,25

 

7.2

2. Đúng.

- Vì bệnh nhân F bị rối loạn ở bước 2 => insulin tiết ra được gắn với thụ thể với tỉ lệ thấp (đường II). Khi tiêm insulin nồng độ glucose trong máu vẫn cao và không giảm (đường III).

0,25

0,25

 

7.3

3. Sai.

- Vì bệnh nhân E bị rối loạn bước 1; bước 2,3,4 bình thường => insulin tiết ra ít => nếu tiêm insulin thì glucose từ máu vận chuyển vào tế bào bình thường => lượng glucose trong máu phải giảm => bệnh nhân E không theo đường III.

0,25

 

0,25

 

7.4

4. Sai.

- Vì bệnh nhân H rối loạn ở bước 4 => bước 1,2,3 bình thường => đường I đúng. Bước 4 bị rối loạn => tiêm insulin thì glucose trong huyết tương không giảm => không theo đường IV.

0,25

 

0,25

Lời giải

 

 

đáp ứng nhu cầu của thể.

 

 

- Cơ quan II: Não. Vì: Tế bào não là loại tế bào luôn cần glucose ổn định -> không thụ thể của insulin, màng tế bào luôn tính thấm với glucose cao

0,5

 

-> lượng đường lấy vào tế bào não không phụ thuộc lượng insulin -> lượng

 

5

máu tới não không thay đổi.

- quan III: Da. Vì: Khi tập luyện, thể hấp tạo năng lượng -> thải nhiệt -> máu tới da tăng để thoát nhiệt -> máu tới da tăng một chút so với

 

0,5

 

bình thường.

 

 

- quan IV: Ruột. Vì: Khi nghỉ ngơi, lượng máu tới ruột lớn để hấp thụ

 

 

dinh dưỡng, khi tập luyện lượng máu tới ruột giảm để cung cấp năng lượng cho các hoạt động khác.

0,5