Câu hỏi:

10/01/2026 8 Lưu

Các nhà khoa học nghiên cứu tốc độ phiên mã của một loại RNA polymerase chứa đột biến thay thế một amino acid so với chủng nấm men thông thường. Ở thí nghiệm thứ nhất, họ đã xác định được tốc độ phiên mã tối đa trong điều kiện bình thường của loại RNA polymerase trên và so sánh với RNA polymerase kiểu dại (Hình 1).

Các nhà khoa học nghiên cứu tốc độ phiên mã của một loại RNA polymerase chứa đột biến thay thế một amino acid so với chủng nấm men thông thường. (ảnh 1)

Trong thí nghiệm thứ hai, các nhà khoa học lần lượt xử lý chủng nấm men kiểu dại và chủng nấm men đột biến với dung dịch amanitin có nồng độ 40 ng/mL và đo tốc độ phiên mã tối đa ở cả hai chủng (Hình 2). Biết rằng hợp chất amanitin (được tìm thấy ở nhiều loài nấm độc) là một hợp chất có khả năng bám vào trung tâm hoạt động và ức chế hoạt tính của RNA polymerase.

Dựa vào thông tin trên, hãy cho biết mỗi nhận định dưới đây là đúng hay sai khi nói về thí nghiệm này?    

a) Amanitin liên kết với RNA polymerase, ngăn cản enzyme này liên kết với DNA.    
Đúng
Sai
b) Tỉ lệ giữa tốc độ phiên mã tối đa của RNA polymerase đột biến so với tốc độ phiên mã tối đa của RNA polymerase kiểu dại trong thí nghiệm 1 là 1/6.    
Đúng
Sai
c) Tốc độ phiên mã tối đa của RNA polymerase không có sự khác biệt giữa thí nghiệm 1 và thí nghiệm 2.    
Đúng
Sai
d) Ảnh hưởng của amanitin tới tốc độ phiên mã của chủng dại cao hơn so với chủng đột biến.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a)Đ - b)Đ - c)S - d)Đ

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. Ở bước a và b, cần phải sử dụng hai loại enzyme restrictase khác nhau.    
B. Ở bước c, enzyme ligase hình thành liên kết hydrogen giữa các đầu đính tạo DNA tái tổ hợp.    
C. Mục tiêu của quy trình là giúp gene X biểu hiện mạnh trong tế bào vi khuẩn \(A.\) tumefaciens. 
D. Phải nuôi cấy tế bào thực vật với vi khuẩn \[A.\]tumefaciens mang DNA tái tổ hợp trong cùng một môi trường để tiếp tục hoàn thiện quy trình chuyển gene.

Lời giải

Chọn D

Câu 4

a) Cho cá thể lông đen, chân cao ở thế hệ (P) giao phối với nhau, ở đời F1, trong số cá thể lông đen, chân cao, số cá thể thuần chủng chiếm tỉ lệ là 16%.    
Đúng
Sai
b) Trong quá trình giảm phân của cơ thể (P) đã xảy ra hoán vị gene với tần số 20%.    
Đúng
Sai
c) Cả 2 cơ thể (P) đều dị hợp 2 cặp gene.    
Đúng
Sai
d) Đem lai cá thể lông xám, chân cao ở thế hệ (P) với cá thể lông trắng, thân thấp, đời F1 thu được 10% cá thể lông xám, chân thấp.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

a) Các cây thuộc dạng bất thụ đực được lai với hạt phấn từ cây hữu thụ bình thường có kiểu gen rr luôn sinh ra các cây bất thụ đực.    
Đúng
Sai
b) Có 2 loại cây hữu thụ khác nhau về kiểu gen.    
Đúng
Sai
c) Xét gen trong nhân, cây bất thụ đực luôn có kiểu gen đồng hợp lặn.    
Đúng
Sai
d) Nếu một cây bất thụ đực được lai với hạt phấn từ cây hữu thụ đồng hợp tử về kiểu gen R, đời lai F1 luôn bất thụ đực.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. Đối chiếu cấu trúc NST giới tính Y của người ông với bé trai.    
B. Lấy tế bào hồng cầu của người ông, người phụ nữ đơn thân và bé trai để xét nghiệm DNA   
C. Thử DNA ti thể của hai người phụ nữ với DNA ti thể của bé trai.   
D. Đối chiếu nhóm máu của các thành viên.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP