Hoàn thành bảng sau:
a)
Độ dài cạnh
2,5 cm
3 dm
Diện tích một mặt
100 m
Diện tích xung quanh
Diện tích toàn phần
Thể tích
b)
Chiều rộng
25 cm
18 dm
2,5 m
Chiều dài
30 cm
25 dm
3,6 m
Chiều cao
20 cm
Diện tích xung quanh
1 892 dm2
34,16 cm2
Diện tích toàn phần
2 792 dm2
Thể tích
9 900 dm3
Hoàn thành bảng sau:
a)
|
Độ dài cạnh |
2,5 cm |
|
3 dm |
|
Diện tích một mặt |
|
100 m |
|
|
Diện tích xung quanh |
|
|
|
|
Diện tích toàn phần |
|
|
|
|
Thể tích |
|
|
|
b)
|
Chiều rộng |
25 cm |
18 dm |
2,5 m |
|
Chiều dài |
30 cm |
25 dm |
3,6 m |
|
Chiều cao |
20 cm |
|
|
|
Diện tích xung quanh |
|
1 892 dm2 |
34,16 cm2 |
|
Diện tích toàn phần |
|
2 792 dm2 |
|
|
Thể tích |
|
9 900 dm3 |
|
Câu hỏi trong đề: Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán lớp 5 Cánh diều có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
a)
b)
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
a) \[\frac{2}{5} + \frac{1}{6} + \frac{7}{{30}}\]\[ = \frac{{12}}{{30}} + \frac{5}{{30}} + \frac{7}{{30}}\]\[ = \frac{{24}}{{30}} = \frac{4}{5}\]
b) \[\frac{1}{8} \times \frac{4}{5} + \frac{1}{8} \times \frac{9}{{10}} + \frac{1}{8} \times \frac{3}{2}\]
\[ = \frac{1}{8} \times \left( {\frac{4}{5} + \frac{9}{{10}} + \frac{3}{2}} \right)\]
\[ = \frac{1}{8} \times \left( {\frac{8}{{10}} + \frac{9}{{10}} + \frac{{15}}{{10}}} \right)\]
\[ = \frac{1}{8} \times \frac{{32}}{{10}}\]\[ = \frac{2}{5}\]
c) \[\frac{{49}}{{24}} - \frac{2}{3} - \frac{5}{8}\]\[ = \frac{{49}}{{24}} - \frac{{16}}{{24}} - \frac{{15}}{{24}}\]\[ = \frac{{18}}{{24}} = \frac{3}{4}\]
d) \[\frac{{2 \times 9 \times 5 \times 11}}{{33 \times 5 \times 4}}\]\[ = \frac{{\cancel{2} \times \cancel{3} \times 3 \times \cancel{5} \times \cancel{{11}}}}{{\cancel{3} \times \cancel{{11}} \times \cancel{5} \times \cancel{2} \times 2}}\]\[ = \frac{3}{2}\]
Lời giải
a)
\[\frac{2}{3}\]: Hai phần ba
\[\frac{3}{4}\]: Ba phần tư
\[\frac{7}{6}\]: Bảy phần sáu
\[\frac{7}{2}\]: Bảy phần hai
\[\frac{{11}}{{12}}\]: Mươi một phần mười hai
b)
Quy đồng mẫu số các phân số với mẫu số chung là: 12
\[\frac{2}{3} = \frac{{2 \times 4}}{{3 \times 4}} = \frac{8}{{12}}\]
\[\frac{3}{4} = \frac{{3 \times 3}}{{4 \times 3}} = \frac{9}{{12}}\]
\[\frac{7}{6} = \frac{{7 \times 2}}{{6 \times 2}} = \frac{{14}}{{12}}\]
\[\frac{7}{2} = \frac{{7 \times 6}}{{2 \times 6}} = \frac{{42}}{{12}}\]
c)
So sánh các phân số sau khi quy đồng mẫu số:
\[\frac{8}{{12}} < \frac{9}{{12}} < \frac{{11}}{{12}} < \frac{{14}}{{12}} < \frac{{42}}{{12}}\]
Sắp xếp các phân số đã cho theo thứ tự từ lớn đến bé là: \[\frac{2}{3};\frac{3}{4};\frac{{11}}{{12}};\frac{7}{6};\frac{7}{2}\]
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


