Tuấn gieo một con xúc xắc 20 lần liên tiếp, có kết quả như sau:
Số chấm
1 chấm
2 chấm
3 chấm
4 chấm
5 chấm
6 chấm
Số lần xuất hiện
4
5
3
3
2
3
a) Số lần xuất hiện mặt 4 chấm là … lần
b) Tỉ số giữa số lần xuất hiện mặt 2 chấm so với số lần xuất hiện mặt 5 chấm là:
c) Số lần xuất hiện mặt 3 chấm là … lần
d) Tỉ số phần trăm số lần xuất hiện mặt 5 chấm so với tổng số lần gieo là: …%
Tuấn gieo một con xúc xắc 20 lần liên tiếp, có kết quả như sau:
|
Số chấm |
1 chấm |
2 chấm |
3 chấm |
4 chấm |
5 chấm |
6 chấm |
|
Số lần xuất hiện |
4 |
5 |
3 |
3 |
2 |
3 |
a) Số lần xuất hiện mặt 4 chấm là … lần
b) Tỉ số giữa số lần xuất hiện mặt 2 chấm so với số lần xuất hiện mặt 5 chấm là:
c) Số lần xuất hiện mặt 3 chấm là … lần
d) Tỉ số phần trăm số lần xuất hiện mặt 5 chấm so với tổng số lần gieo là: …%
Câu hỏi trong đề: Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán lớp 5 Cánh diều có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
a) Số lần xuất hiện mặt 4 chấm là 3 lần
b) Tỉ số giữa số lần xuất hiện mặt 2 chấm so với số lần xuất hiện mặt 5 chấm là: \[\frac{5}{2}\]
c) Số lần xuất hiện mặt 3 chấm là 3 lần
d) Tỉ số phần trăm số lần xuất hiện mặt 5 chấm so với tổng số lần gieo là: 10%
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
a) \[\frac{2}{5} + \frac{1}{6} + \frac{7}{{30}}\]\[ = \frac{{12}}{{30}} + \frac{5}{{30}} + \frac{7}{{30}}\]\[ = \frac{{24}}{{30}} = \frac{4}{5}\]
b) \[\frac{1}{8} \times \frac{4}{5} + \frac{1}{8} \times \frac{9}{{10}} + \frac{1}{8} \times \frac{3}{2}\]
\[ = \frac{1}{8} \times \left( {\frac{4}{5} + \frac{9}{{10}} + \frac{3}{2}} \right)\]
\[ = \frac{1}{8} \times \left( {\frac{8}{{10}} + \frac{9}{{10}} + \frac{{15}}{{10}}} \right)\]
\[ = \frac{1}{8} \times \frac{{32}}{{10}}\]\[ = \frac{2}{5}\]
c) \[\frac{{49}}{{24}} - \frac{2}{3} - \frac{5}{8}\]\[ = \frac{{49}}{{24}} - \frac{{16}}{{24}} - \frac{{15}}{{24}}\]\[ = \frac{{18}}{{24}} = \frac{3}{4}\]
d) \[\frac{{2 \times 9 \times 5 \times 11}}{{33 \times 5 \times 4}}\]\[ = \frac{{\cancel{2} \times \cancel{3} \times 3 \times \cancel{5} \times \cancel{{11}}}}{{\cancel{3} \times \cancel{{11}} \times \cancel{5} \times \cancel{2} \times 2}}\]\[ = \frac{3}{2}\]
Lời giải
a)
\[\frac{2}{3}\]: Hai phần ba
\[\frac{3}{4}\]: Ba phần tư
\[\frac{7}{6}\]: Bảy phần sáu
\[\frac{7}{2}\]: Bảy phần hai
\[\frac{{11}}{{12}}\]: Mươi một phần mười hai
b)
Quy đồng mẫu số các phân số với mẫu số chung là: 12
\[\frac{2}{3} = \frac{{2 \times 4}}{{3 \times 4}} = \frac{8}{{12}}\]
\[\frac{3}{4} = \frac{{3 \times 3}}{{4 \times 3}} = \frac{9}{{12}}\]
\[\frac{7}{6} = \frac{{7 \times 2}}{{6 \times 2}} = \frac{{14}}{{12}}\]
\[\frac{7}{2} = \frac{{7 \times 6}}{{2 \times 6}} = \frac{{42}}{{12}}\]
c)
So sánh các phân số sau khi quy đồng mẫu số:
\[\frac{8}{{12}} < \frac{9}{{12}} < \frac{{11}}{{12}} < \frac{{14}}{{12}} < \frac{{42}}{{12}}\]
Sắp xếp các phân số đã cho theo thứ tự từ lớn đến bé là: \[\frac{2}{3};\frac{3}{4};\frac{{11}}{{12}};\frac{7}{6};\frac{7}{2}\]
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

