Câu hỏi:

07/04/2026 11 Lưu

Tâm \({\rm{O}}\) cùa một đường tròn (cách dây \({\rm{AB}}\) của nó một khoảng 3 cm. Tính bán kính của đường tròn (O), biết rằng cung nhỏ AB có số đo bằng \(100^\circ \) (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Gọi khoảng cách từ \({\rm{O}}\) đến đường thẳng \( (ảnh 1)

Ta biết rằng số đo cung nhỏ chính là số đo của góc ở tâm hay \(\widehat {{\rm{AOB}}} = 100^\circ \).

Tam gíac \({\rm{AOB}}\) cân tại \({\rm{O}}\) có \({\rm{OH}}\) là đường cao

đồng thời cũng là đường phân giác.

\(\widehat {{\rm{AOH}}} = \widehat {{\rm{BOH}}} = \frac{{\widehat {{\rm{AOB}}}}}{2} = \frac{{100^\circ }}{2} = 50^\circ {\rm{.\;}}\)

Tam giác \({\rm{AOH}}\) vuỏng tại \({\rm{H}}\) có cạnh góc vuông \({\rm{OH}} = 3{\rm{\;cm}}\), góc nhọn \(\widehat {{\rm{AOH}}} = 50^\circ \) (cmt).

Theo đinh lí về hệ thức lượng trong tam giác vuông, ta có:

\[{\rm{OH}} = {\rm{OA}}\,{\rm{cos}}\,\,{\rm{AOH}} \Rightarrow {\rm{OA}} = \frac{{{\rm{OH}}}}{{{\rm{cos}}\,\,50^\circ }} \approx 4,7.{\rm{\;}}\]

Vậy bán kính của đường tròn (O) là 4,7 (cm).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Ta biết rằng số đo cung nhỏ chính là số đo của góc (ảnh 1)

a) Ta có I là trung điểm của dây AB (gt)

\( \Rightarrow I{\rm{A}} = {\rm{IB}} = \frac{{{\rm{AB}}}}{2} = \frac{6}{2} = 3{\rm{\;(cm)\;}}\) (định lý

đường kính và dây cung)

Trong tam giác vuông AIO ta có:

\[\;OI = \sqrt {{\rm{A}}{{\rm{O}}^2} - {\rm{A}}{{\rm{I}}^2}}  = \sqrt {{5^2} - {3^2}}  = 4\,\,({\rm{cm}})\] (định lí Pythagore)

Suy ra \[IM = {\rm{OM}} - {\rm{OI}} = 5 - 4 = 1\left( {{\rm{cm}}} \right)\]

Xét tam giác vuông AIM ląi có:

\({\rm{AM}} = \sqrt {{\rm{A}}{{\rm{I}}^2} + {\rm{I}}{{\rm{M}}^2}}  = \sqrt {{9^2} + {1^2}}  = \sqrt {10} \,\,({\rm{cm}}){\rm{\;}}\) (định lý Pythagore)

b) Chứng minh như trên ta có:

\(IA = IB = \frac{{AB}}{2} = \frac{{12}}{2} = 6\,\,({\rm{cm}})\)

Xét tam giác vuông AIN ta có: \(NI = \sqrt {A{N^2} - A{I^2}}  = \sqrt {{{10}^2} - {6^2}}  = 8\,\,({\rm{cm}})\)

Kẻ \(OK\)ꓕ AN ta có \(KA = KN = \frac{{AN}}{2} = \frac{{10}}{2} = 5\,\,({\rm{cm}})\)

Mặt khác ΔAIN  ΔOKN  (g.g)

Suy ra \(\frac{{NO}}{{NA}} = \frac{{NK}}{{NI}} \Rightarrow NO = \frac{{NA.NK}}{{NI}} = \frac{{10.5}}{8} = 6,25\,\,({\rm{cm}})\)

Vậy \(R = 6,25\,\,{\rm{cm}}\,{\rm{.}}\)

Lời giải

Cho đường tròn \(\left( {0;5{\rm{\;cm}}} \right)\) là mộ (ảnh 1)

a) Gọi khoảng cách từ \({\rm{O}}\) đến đường thẳng \({\rm{AB}}\) là \({\rm{OH}}\)

Tam gíac \({\rm{AOB}}\) cân tại \({\rm{O}}\)nên đường cao \({\rm{OH}}\)

cũng đồng thời là đường trung tuyến hay

\({\rm{AH}} = {\rm{BH}} = \frac{{{\rm{AB}}}}{2} = \frac{6}{2} = 3\,\,{\rm{(cm)}}\).

Xét tam giác AHO vuông tại\({\rm{H}}\), theo định li Pythagore, ta có:

\({\rm{O}}{{\rm{A}}^2} = A{H^2} + O{H^2} \Rightarrow O{H^2} = {\rm{O}}{{\rm{A}}^2} - A{H^2} = {5^2} - {3^2}\)

\[{\rm{OH}} = \sqrt {{5^2} - {3^2}}  = 4\,\,{\rm{(cm)}}\]

b) Khi \(\widehat {{\rm{AOB}}} = 2\alpha  \Rightarrow \widehat {{\rm{AOH}}} = \widehat {{\rm{BOH}}} = \frac{{\widehat {AOB}}}{2} = \frac{{2\alpha }}{2} = \alpha \) (vì tam giác \({\rm{AOB}}\) cân tại \({\rm{O}}\) nên đường cao \({\rm{OH}}\) đồng thời là đường phân giác).

Xét tam giác AHO vuông tại \({\rm{H}}\), ta có: \({\rm{tan}}\alpha  = \frac{{{\rm{AH}}}}{{{\rm{OH}}}} = \frac{3}{4}\).