Câu hỏi:

07/04/2026 48 Lưu

Gọi \({\rm{I}}\) là trung điếm của dây cung \({\rm{AB}}\) không qua tâm của đường tròn (O; R). Qua \({\rm{I}}\) vẽ dây cung \({\rm{CD}}\).

a) Chứng tỏ \({\rm{CD}} \ge {\rm{AB}}\). Tìm độ dài nhỏ nhất, lớn nhất của các dây quay quanh \({\rm{I}}\).

b) Cho \({\rm{R}} = 5{\rm{\;cm}},{\rm{OI}} = 4{\rm{\;cm}}\). Tính độ dài dây cung ngắn nhất qua \({\rm{I}}\).

c) Chứng tỏ rằng: \(\widehat {{\rm{OAI}}} > \widehat {{\rm{ODI}}}\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Xét tam giác vuông \({\rm{CKO (ảnh 1)

a) Kẻ \({\rm{OK}} \bot {\rm{CD}}\), ta có ∆\({\rm{OKI}}\) vuông tại \({\rm{K}} \Rightarrow {\rm{OI}} \ge {\rm{OK}}\) (cạnh huyền lớn hơn cạnh góc vuông).

có I là trung điểm của \({\rm{AB}}\) (gt).

Tam giác \({\rm{AOB}}\) cân tại \({\rm{O}}\left( {{\rm{OA}} = {\rm{OB}} = {\rm{R}}} \right)\) nên đường trung tuyến OI đồng thời là đường cao hay \({\rm{OI}} \bot {\rm{AB}}\).

Xét tam giác vuông AIO, theo định lí Pythagore: \({\rm{AI}} = \sqrt {{\rm{O}}{{\rm{A}}^2} - {\rm{O}}{{\rm{I}}^2}} \).

Tương tự với tam giác vuông \({\rm{OKD}}:{\rm{KD}} = \sqrt {{\rm{O}}{{\rm{D}}^2} - {\rm{O}}{{\rm{K}}^2}} \)

Mà \({\rm{OI}} > {\rm{OK}}\left( {{\rm{cmt}}} \right) \Rightarrow {\rm{KD}} > {\rm{AI}}\), mà \({\rm{K}}\) là trung điểm của \({\rm{CD}}\) và \({\rm{I}}\) là trung điểm của \({\rm{AB}} \Rightarrow {\rm{CD}} \ge {\rm{AB}}\).

Dấu " \( = \) " xảy ra khi \({\rm{CD}} = {\rm{AB}}\).

Do đó độ dài nhỏ nhất của \({\rm{CD}}\) bằng \({\rm{AB}}\) hay \({\rm{CD}}\) trùng với \({\rm{AB}}\). Hiển nhiên đường kính qua \({\rm{I}}\) là dây lớn nhất.

b) Ta có \(\Delta OIA\)vuông tại \({\rm{I}}\):

 \({\rm{AI}} = \sqrt {{\rm{O}}{{\rm{A}}^2} - {\rm{O}}{{\rm{I}}^2}}  = \sqrt {{5^2} - {4^2}}  = 3\left( {{\rm{\;cm}}} \right)\)

Do đó dây cung \({\rm{AB}} = 6\left( {{\rm{\;cm}}} \right)\).

c) \({\rm{sin}}\widehat {{\rm{OAI}}} = \frac{{{\rm{OI}}}}{{{\rm{OA}}}} = \frac{{{\rm{OI}}}}{{\rm{R}}};{\rm{sin}}\widehat {{\rm{ODI}}} = \frac{{{\rm{OK}}}}{{{\rm{OD}}}} = \frac{{{\rm{OK}}}}{{\rm{R}}}\)

Mà \({\rm{OI}} > {\rm{OK}} \Rightarrow \frac{{{\rm{OI}}}}{{\rm{R}}} > \frac{{{\rm{OK}}}}{{\rm{R}}}\)

hay \({\rm{sin}}\widehat {{\rm{OAI}}} > {\rm{sin}}\widehat {{\rm{ODI}}} \Rightarrow \widehat {{\rm{OAI}}} > \widehat {{\rm{ODI}}}\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Ta có \(\widehat {COD} = 90^\circ \) (gt) (ảnh 1)

Ta có \(\widehat {COD} = 90^\circ \) (gt) nên \[\Delta COD\] vuông cân tại O ta có:

\(CD = \sqrt {O{C^2} + O{D^2}}  = \sqrt {2{R^2}}  = R\sqrt 2 \)

Kẻ OH ꓕ CD, tam giác COD cân tại O nên đường cao OH đồng thời là đường trung tuyến hay \(HC = HD\)

\( \Rightarrow HC = HD = OH = \frac{{CD}}{2} = \frac{{R\sqrt 2 }}{2}\)

Xét tam giác vuông OHE, ta có:

\(EH = \sqrt {O{E^2} - O{H^2}} \) (định lý Pythagore) \[\]

\(EH = \sqrt {{{\left( {2R} \right)}^2} - {{\left( {\frac{{R\sqrt 2 }}{2}} \right)}^2}}  = \frac{{R\sqrt {14} }}{2}\)

\[ED\; = {\rm{EH}} - {\rm{HD}} = \frac{{{\rm{R}}\sqrt {14} }}{2} - \frac{{{\rm{R}}\sqrt 2 }}{2}\]

\[ = \frac{{{\rm{R}}\sqrt {14}  - {\rm{R}}\sqrt 2 }}{2} = \frac{{{\rm{R}}\sqrt 2 \left( {\sqrt 7  - 1} \right)}}{2}\]

\[EC\; = {\rm{EH}} + {\rm{HC}} = \frac{{{\rm{R}}\sqrt {14}  + {\rm{R}}\sqrt 2 }}{2} = \frac{{{\rm{R}}\sqrt 2 \left( {\sqrt 7  + 1} \right)}}{2}\]

Lời giải

Ta có \(\widehat {COD} = 90^\circ \) (gt) (ảnh 1)

a) Kẻ \({\rm{OH}} \bot {\rm{AB}}\), ta có: \({\rm{HA}} = {\rm{HB}} = \frac{{{\rm{AB}}}}{2} = \frac{{16}}{2} = 8\,\,{\rm{(cm)}}\)

Xét tam giác vuông \({\rm{AOH}}\), ta có

\(OH = \sqrt {{\rm{O}}{{\rm{A}}^2} - {\rm{A}}{{\rm{H}}^2}} {\rm{\;}} = \sqrt {{{10}^2} - {8^2}}  = 6\,\,{\rm{(cm)}}.\)

b) Ta có: \({\rm{KB}} = {\rm{AB}} - {\rm{AK}} = 16 - 14 = 2\,\,{\rm{(cm)}}\)

Do \({\rm{HK}} = {\rm{HB}} - {\rm{KB}} = 8 - 2 = 6\,\,{\rm{(cm)}}\)

Kẻ OI \( \bot {\rm{PQ}}\), khi đó tứ giác OHKI là hình chữ nhật có hai canh kề

\({\rm{OH}} = {\rm{KH}} = 6\,\,{\rm{cm\;n\^e n\;l\`a \;h\`i nh\;vu\^o ng}}{\rm{.\;}}\)

Do đó: \({\rm{OH}} = {\rm{OI}} = 6\,\,{\rm{cm\;}}\).

Tam giác \({\rm{OHB}}\) vuông tại \({\rm{H}}\). Theo định lí Pythagore, ta có:

\({\rm{O}}{{\rm{B}}^2} = {\rm{O}}{{\rm{H}}^2} + {\rm{H}}{{\rm{B}}^2} \Rightarrow {\rm{H}}{{\rm{B}}^2} = {\rm{O}}{{\rm{B}}^2} - {\rm{O}}{{\rm{H}}^2} \Rightarrow {\rm{HB}} = \sqrt {{\rm{O}}{{\rm{B}}^2} - {\rm{O}}{{\rm{H}}^2}} {\rm{.\;}}\)

Tương tự với tam giác \({\rm{OIP}}\), ta có: \({\rm{IP}} = \sqrt {{\rm{O}}{{\rm{P}}^2} - {\rm{O}}{{\rm{I}}^2}} \)

Mà \({\rm{OB}} = {\rm{OP}}\left( { = {\rm{R}}} \right)\) và \({\rm{OH}} = {\rm{OI}}\,\,\left( {{\rm{cmt}}} \right) \Rightarrow {\rm{HB}} = {\rm{IP}}\)

Tam giác \({\rm{AOB}}\) cân tại \({\rm{O}}\) có \({\rm{OH}}\) là đường cao nên đồng thời là đường trung tuyến hay \({\rm{H}}\) là trung điểm của \({\rm{AB}}\), tương tự I là trung điểm của \(PQ\) mà \({\rm{HB}} = {\rm{IP}}\) (cmt) \( \Rightarrow {\rm{AB}} = {\rm{PQ}}\) (đpcm).