Gọi \({\rm{I}}\) là trung điếm của dây cung \({\rm{AB}}\) không qua tâm của đường tròn (O; R). Qua \({\rm{I}}\) vẽ dây cung \({\rm{CD}}\).
a) Chứng tỏ \({\rm{CD}} \ge {\rm{AB}}\). Tìm độ dài nhỏ nhất, lớn nhất của các dây quay quanh \({\rm{I}}\).
b) Cho \({\rm{R}} = 5{\rm{\;cm}},{\rm{OI}} = 4{\rm{\;cm}}\). Tính độ dài dây cung ngắn nhất qua \({\rm{I}}\).
c) Chứng tỏ rằng: \(\widehat {{\rm{OAI}}} > \widehat {{\rm{ODI}}}\).
Gọi \({\rm{I}}\) là trung điếm của dây cung \({\rm{AB}}\) không qua tâm của đường tròn (O; R). Qua \({\rm{I}}\) vẽ dây cung \({\rm{CD}}\).
a) Chứng tỏ \({\rm{CD}} \ge {\rm{AB}}\). Tìm độ dài nhỏ nhất, lớn nhất của các dây quay quanh \({\rm{I}}\).
b) Cho \({\rm{R}} = 5{\rm{\;cm}},{\rm{OI}} = 4{\rm{\;cm}}\). Tính độ dài dây cung ngắn nhất qua \({\rm{I}}\).
c) Chứng tỏ rằng: \(\widehat {{\rm{OAI}}} > \widehat {{\rm{ODI}}}\).
Câu hỏi trong đề: 7 bài tập Tính toán (có lời giải) !!
Quảng cáo
Trả lời:

a) Kẻ \({\rm{OK}} \bot {\rm{CD}}\), ta có ∆\({\rm{OKI}}\) vuông tại \({\rm{K}} \Rightarrow {\rm{OI}} \ge {\rm{OK}}\) (cạnh huyền lớn hơn cạnh góc vuông).
có I là trung điểm của \({\rm{AB}}\) (gt).
Tam giác \({\rm{AOB}}\) cân tại \({\rm{O}}\left( {{\rm{OA}} = {\rm{OB}} = {\rm{R}}} \right)\) nên đường trung tuyến OI đồng thời là đường cao hay \({\rm{OI}} \bot {\rm{AB}}\).
Xét tam giác vuông AIO, theo định lí Pythagore: \({\rm{AI}} = \sqrt {{\rm{O}}{{\rm{A}}^2} - {\rm{O}}{{\rm{I}}^2}} \).
Tương tự với tam giác vuông \({\rm{OKD}}:{\rm{KD}} = \sqrt {{\rm{O}}{{\rm{D}}^2} - {\rm{O}}{{\rm{K}}^2}} \)
Mà \({\rm{OI}} > {\rm{OK}}\left( {{\rm{cmt}}} \right) \Rightarrow {\rm{KD}} > {\rm{AI}}\), mà \({\rm{K}}\) là trung điểm của \({\rm{CD}}\) và \({\rm{I}}\) là trung điểm của \({\rm{AB}} \Rightarrow {\rm{CD}} \ge {\rm{AB}}\).
Dấu " \( = \) " xảy ra khi \({\rm{CD}} = {\rm{AB}}\).
Do đó độ dài nhỏ nhất của \({\rm{CD}}\) bằng \({\rm{AB}}\) hay \({\rm{CD}}\) trùng với \({\rm{AB}}\). Hiển nhiên đường kính qua \({\rm{I}}\) là dây lớn nhất.
b) Ta có \(\Delta OIA\)vuông tại \({\rm{I}}\):
\({\rm{AI}} = \sqrt {{\rm{O}}{{\rm{A}}^2} - {\rm{O}}{{\rm{I}}^2}} = \sqrt {{5^2} - {4^2}} = 3\left( {{\rm{\;cm}}} \right)\)
Do đó dây cung \({\rm{AB}} = 6\left( {{\rm{\;cm}}} \right)\).
c) \({\rm{sin}}\widehat {{\rm{OAI}}} = \frac{{{\rm{OI}}}}{{{\rm{OA}}}} = \frac{{{\rm{OI}}}}{{\rm{R}}};{\rm{sin}}\widehat {{\rm{ODI}}} = \frac{{{\rm{OK}}}}{{{\rm{OD}}}} = \frac{{{\rm{OK}}}}{{\rm{R}}}\)
Mà \({\rm{OI}} > {\rm{OK}} \Rightarrow \frac{{{\rm{OI}}}}{{\rm{R}}} > \frac{{{\rm{OK}}}}{{\rm{R}}}\)
hay \({\rm{sin}}\widehat {{\rm{OAI}}} > {\rm{sin}}\widehat {{\rm{ODI}}} \Rightarrow \widehat {{\rm{OAI}}} > \widehat {{\rm{ODI}}}\).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải

Ta biết rằng số đo cung nhỏ chính là số đo của góc ở tâm hay \(\widehat {{\rm{AOB}}} = 100^\circ \).
Tam gíac \({\rm{AOB}}\) cân tại \({\rm{O}}\) có \({\rm{OH}}\) là đường cao
đồng thời cũng là đường phân giác.
\(\widehat {{\rm{AOH}}} = \widehat {{\rm{BOH}}} = \frac{{\widehat {{\rm{AOB}}}}}{2} = \frac{{100^\circ }}{2} = 50^\circ {\rm{.\;}}\)
Tam giác \({\rm{AOH}}\) vuỏng tại \({\rm{H}}\) có cạnh góc vuông \({\rm{OH}} = 3{\rm{\;cm}}\), góc nhọn \(\widehat {{\rm{AOH}}} = 50^\circ \) (cmt).
Theo đinh lí về hệ thức lượng trong tam giác vuông, ta có:
\[{\rm{OH}} = {\rm{OA}}\,{\rm{cos}}\,\,{\rm{AOH}} \Rightarrow {\rm{OA}} = \frac{{{\rm{OH}}}}{{{\rm{cos}}\,\,50^\circ }} \approx 4,7.{\rm{\;}}\]
Vậy bán kính của đường tròn (O) là 4,7 (cm).
Lời giải

a) Gọi khoảng cách từ \({\rm{O}}\) đến đường thẳng \({\rm{AB}}\) là \({\rm{OH}}\)
Tam gíac \({\rm{AOB}}\) cân tại \({\rm{O}}\)nên đường cao \({\rm{OH}}\)
cũng đồng thời là đường trung tuyến hay
\({\rm{AH}} = {\rm{BH}} = \frac{{{\rm{AB}}}}{2} = \frac{6}{2} = 3\,\,{\rm{(cm)}}\).
Xét tam giác AHO vuông tại\({\rm{H}}\), theo định li Pythagore, ta có:
\({\rm{O}}{{\rm{A}}^2} = A{H^2} + O{H^2} \Rightarrow O{H^2} = {\rm{O}}{{\rm{A}}^2} - A{H^2} = {5^2} - {3^2}\)
\[{\rm{OH}} = \sqrt {{5^2} - {3^2}} = 4\,\,{\rm{(cm)}}\]
b) Khi \(\widehat {{\rm{AOB}}} = 2\alpha \Rightarrow \widehat {{\rm{AOH}}} = \widehat {{\rm{BOH}}} = \frac{{\widehat {AOB}}}{2} = \frac{{2\alpha }}{2} = \alpha \) (vì tam giác \({\rm{AOB}}\) cân tại \({\rm{O}}\) nên đường cao \({\rm{OH}}\) đồng thời là đường phân giác).
Xét tam giác AHO vuông tại \({\rm{H}}\), ta có: \({\rm{tan}}\alpha = \frac{{{\rm{AH}}}}{{{\rm{OH}}}} = \frac{3}{4}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
