Cho nửa đường tròn đường kính \(BC = 5\;cm\). Lấy điểm \(A\) trên nửa đường tròn. Phân giác của góc \(ABC\) cắt tiếp tuyến tại \(C\) và \((O)\) tại \(K\) và cắt \(AC\) tại \(D\). Biết \(AB = 4\;cm\). Khi đó BK là
Quảng cáo
Trả lời:
Lời giải
Chọn A

Ta có \(\widehat {BAC} = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)
Áp dụng định lí Pythagore cho \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) có \(AC = \sqrt {B{C^2} - A{B^2}} = \sqrt {{5^2} - {4^2}} = 3\).
Áp dụng định lí tính chất đường phân giác cho \(\Delta ABC\) có
\(\frac{{DA}}{{DC}} = \frac{{BA}}{{BC}}\) hay \(\frac{{DA}}{{BA}} = \frac{{DA}}{{BC}}\) \( \Rightarrow \frac{{DA}}{4} = \frac{{DC}}{5}\)
Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có \(\frac{{DA}}{4} = \frac{{DC}}{5} = \frac{{DA + DC}}{{4 + 5}} = \frac{{AC}}{9} = \frac{3}{9} = \frac{1}{3}\).
Do đó \(AD = \frac{4}{3}cm\).
Áp dụng định lí Pythagore cho \(\Delta ABD\) vuông tại \(A\) có
\(BD = \sqrt {A{B^2} + A{D^2}} = \sqrt {{4^2} + \frac{{{4^2}}}{9}} = \frac{{4\sqrt {10} }}{3}\).
Ta có \(\widehat {BAD} = \widehat {BCK} = 90^\circ \) (giả thiết)
\(\widehat {ABD} = \widehat {CBK}\) (\(BD\) là phân giác \(\widehat {ABC}\))
Suy ra (g.g)
\( \Rightarrow \frac{{BD}}{{BK}} = \frac{{AB}}{{CB}}\) hay \(BK = \frac{{BC.BD}}{{AB}} = \frac{{5.\frac{{4\sqrt {10} }}{3}}}{4} = \frac{{5\sqrt {10} }}{3}\).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Lời giải
Chọn D

- Xét lục giác đều \[ABCDEF\] nội tiếp đường tròn \[(O;R)\]
Suy ra \[AB = R\]
Khoảng cách từ \[O\]đến \[AB\]là \[OI = R\sin 60^\circ = \frac{{R\sqrt 3 }}{2}\]
- Diện tích hình thang \[ABCF\] là
\[{S_{ABCF}} = \frac{1}{2}(AB + CF).OI = \frac{1}{2}(R + 2R)\frac{{R\sqrt 3 }}{2} = \frac{{3{R^2}\sqrt 3 }}{4}\]
- Diện tích hình lục giác đều nội tiếp hình tròn \[(O;R)\]
\[S = 2{S_{ABCF}} = 2.\frac{{3{R^2}\sqrt 3 }}{4} = \frac{{3{R^2}\sqrt 3 }}{2}\]
Vì diện tích phần cắt bỏ đi là \[54\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\] nên ta có phương trình
\[\pi {R^2} - \frac{{3{R^2}\sqrt 3 }}{2} = 54\] nên \[{R^2} = \frac{{108}}{{2\pi - 3\sqrt 3 }}\].
Diện tích hình lục giác đều nội tiếp hình tròn \[(O;R)\]
\[{S_{ABC{\rm{D}}EF}} = {R^2}\frac{{3\sqrt 3 }}{2} = \frac{{108}}{{2\pi - 3\sqrt 3 }} \cdot \frac{{3\sqrt 3 }}{2} = \frac{{162\sqrt 3 }}{{2\pi - 3\sqrt 3 }} \approx 258,13\,\,({\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}})\].
Câu 2
Lời giải
Lời giải
Chọn A
![Lời giải Chọn A \(\Delta ABC\) cân tại \(A\), \[\widehat A = 50^\circ \] suy ra \[\widehat C = \frac{{180^\circ - \widehat A}}{2} = \frac{{180^\circ - 50^\circ }}{2} = 65^\circ \]. (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/04/24-1775581181.png)
Tam giác \(ABC\) nội tiếp đường tròn \((O)\) có số đo ba góc \(A,B,C\) tỉ lệ với các số \[3:2:5\].
nên có \(\widehat A + \widehat B + \widehat C = 180^\circ \) và \[\frac{{\widehat A}}{3} = \frac{{\widehat B}}{2} = \frac{{\widehat C}}{5}\].
Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau có \[\frac{{\widehat A}}{3} = \frac{{\widehat B}}{2} = \frac{{\widehat C}}{5} = \frac{{\widehat A + \widehat B + \widehat C}}{{3 + 2 + 5}} = \frac{{180^\circ }}{{10}} = 18^\circ \].
Suy ra \(\widehat A = 3.18^\circ = 54^\circ \).
Theo hệ quả góc nội tiếp ta có \(\widehat {BAC} = \frac{1}{2}\widehat {BOC}\).
Do đó \(\widehat {BOC} = 2\widehat {BAC} = 2.54^\circ = 108^\circ \).
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
