Câu hỏi:

08/04/2026 142 Lưu

Cho nửa đường tròn đường kính \(BC = 5\;cm\). Lấy điểm \(A\) trên nửa đường tròn. Phân giác của góc \(ABC\) cắt tiếp tuyến tại \(C\)\((O)\) tại \(K\) và cắt \(AC\) tại \(D\). Biết \(AB = 4\;cm\). Khi đó BK là

Lời giải  Chọn B     Gọi R là bán kính hình tròn. (ảnh 1)

A. \(BK = \frac{{5\sqrt {10} }}{3}\).       
B. \(BK = \frac{{5\sqrt {10} }}{3} - 1\).                    
C. \(BK = \frac{{5\sqrt {10} }}{3} + 1\).                   
D. \(BK = \frac{{5\sqrt {10} }}{3} + 2\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Lời giải

Chọn A

Lời giải  Chọn B     Gọi R là bán kính hình tròn. (ảnh 2)

Ta có \(\widehat {BAC} = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)

Áp dụng định lí Pythagore cho \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) có \(AC = \sqrt {B{C^2} - A{B^2}}  = \sqrt {{5^2} - {4^2}}  = 3\).

Áp dụng định lí tính chất đường phân giác cho \(\Delta ABC\) có

\(\frac{{DA}}{{DC}} = \frac{{BA}}{{BC}}\) hay \(\frac{{DA}}{{BA}} = \frac{{DA}}{{BC}}\) \( \Rightarrow \frac{{DA}}{4} = \frac{{DC}}{5}\)

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có \(\frac{{DA}}{4} = \frac{{DC}}{5} = \frac{{DA + DC}}{{4 + 5}} = \frac{{AC}}{9} = \frac{3}{9} = \frac{1}{3}\).

Do đó \(AD = \frac{4}{3}cm\).

Áp dụng định lí Pythagore cho \(\Delta ABD\) vuông tại \(A\) có

\(BD = \sqrt {A{B^2} + A{D^2}}  = \sqrt {{4^2} + \frac{{{4^2}}}{9}}  = \frac{{4\sqrt {10} }}{3}\).

Ta có \(\widehat {BAD} = \widehat {BCK} = 90^\circ \) (giả thiết)

\(\widehat {ABD} = \widehat {CBK}\) (\(BD\) là phân giác \(\widehat {ABC}\))

Suy ra  (g.g)

\( \Rightarrow \frac{{BD}}{{BK}} = \frac{{AB}}{{CB}}\) hay \(BK = \frac{{BC.BD}}{{AB}} = \frac{{5.\frac{{4\sqrt {10} }}{3}}}{4} = \frac{{5\sqrt {10} }}{3}\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \[\frac{{86\pi }}{{4 + \pi }}\,c{m^2}\].             
B. \[\frac{{86\pi }}{{4 - \pi }}\,c{m^2}\].             
C. \[\frac{{86}}{{4 - \pi }}\,c{m^2}\].             
D. \[\frac{{86}}{{4 + \pi }}\,c{m^2}\].

Lời giải

Lời giải

Chọn B

Lời giải  Chọn B     Ta có \(\widehat {ABC} = \frac{1}{2}\w (ảnh 1)

Gọi R là bán kính hình tròn.

Suy ra cạnh của hình vuông là 2R.

Diện tích phần cắt bỏ đi là \[86\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\] nên ta có phương trình

\[{(2{\rm{R}})^2} - \pi {R^2} = 86\] nên \[{R^2} = \frac{{86}}{{4 - \pi }}\].

Vậy diện tích hình tròn có diện tích là \[S = \pi {R^2} = \frac{{86\pi }}{{4 - \pi }}\,\,c{m^2}\]

Câu 2

A. \[258,12\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\].            
B. \[258,67\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\].            
C. \[258,27\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\].            
D. \[258,13\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\].

Lời giải

Lời giải

Chọn D

Chọn B     Theo tính chất đoạn nối tâm trong trường h (ảnh 1)

- Xét lục giác đều \[ABCDEF\] nội tiếp đường tròn \[(O;R)\]

Suy ra \[AB = R\]

Khoảng cách từ \[O\]đến \[AB\]là \[OI = R\sin 60^\circ  = \frac{{R\sqrt 3 }}{2}\]

- Diện tích hình thang \[ABCF\] là

\[{S_{ABCF}} = \frac{1}{2}(AB + CF).OI = \frac{1}{2}(R + 2R)\frac{{R\sqrt 3 }}{2} = \frac{{3{R^2}\sqrt 3 }}{4}\]

- Diện tích hình lục giác đều nội tiếp hình tròn \[(O;R)\]

\[S = 2{S_{ABCF}} = 2.\frac{{3{R^2}\sqrt 3 }}{4} = \frac{{3{R^2}\sqrt 3 }}{2}\]

Vì diện tích phần cắt bỏ đi là \[54\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\] nên ta có phương trình

\[\pi {R^2} - \frac{{3{R^2}\sqrt 3 }}{2} = 54\] nên \[{R^2} = \frac{{108}}{{2\pi  - 3\sqrt 3 }}\].

Diện tích hình lục giác đều nội tiếp hình tròn \[(O;R)\]

\[{S_{ABC{\rm{D}}EF}} = {R^2}\frac{{3\sqrt 3 }}{2} = \frac{{108}}{{2\pi  - 3\sqrt 3 }} \cdot \frac{{3\sqrt 3 }}{2} = \frac{{162\sqrt 3 }}{{2\pi  - 3\sqrt 3 }} \approx 258,13\,\,({\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}})\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \(108^\circ \).       
B. \(110^\circ \).     
C. \(90^\circ \).              
D. \(54^\circ \).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \[36\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\].  
B. \[72\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\].  
C. \[144\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\]. 
D. \[96\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP