Theo một báo cáo của Common Sense Media, thời gian sử dụng thiết bị số của thanh niên có thể liên quan đến hiện tượng “Brain rot” (suy giảm khả năng tập trung do sử dụng quá nhiều nội dung số, như video ngắn) đang càng phổ biến ở học sinh. Một khảo sát \[100\] học sinh lớp 12 cho kết quả như sau:
Chiều cao (cm)
\[\left[ {0;2} \right)\]
\[\,\left[ {2;4} \right)\]
\[\left[ {4;6} \right)\]
\[\left[ {6;8} \right)\]
\[\left[ {8;10} \right)\]
Số học sinh nam
10
20
30
25
15
Nhóm chứa trung vị của mẫu số liệu trên là
Theo một báo cáo của Common Sense Media, thời gian sử dụng thiết bị số của thanh niên có thể liên quan đến hiện tượng “Brain rot” (suy giảm khả năng tập trung do sử dụng quá nhiều nội dung số, như video ngắn) đang càng phổ biến ở học sinh. Một khảo sát \[100\] học sinh lớp 12 cho kết quả như sau:
|
Chiều cao (cm) |
\[\left[ {0;2} \right)\] |
\[\,\left[ {2;4} \right)\] |
\[\left[ {4;6} \right)\] |
\[\left[ {6;8} \right)\] |
\[\left[ {8;10} \right)\] |
|
Số học sinh nam |
10 |
20 |
30 |
25 |
15 |
Nhóm chứa trung vị của mẫu số liệu trên là
Quảng cáo
Trả lời:
Chọn A
|
Chiều cao (cm) |
\[\left[ {0;2} \right)\] |
\[\,\left[ {2;4} \right)\] |
\[\left[ {4;6} \right)\] |
\[\left[ {6;8} \right)\] |
\[\left[ {8;10} \right)\] |
|
Số học sinh nam |
10 |
20 |
30 |
25 |
15 |
|
Tần số tích lũy |
10 |
30 |
60 |
85 |
100 |
\(n = 100\, \Rightarrow \,\frac{n}{2} = 50,\,\,30 < 50 < 60\, \Rightarrow \,\frac{{{u_{50}} + {u_{51}}}}{2} \in \left[ {4;6} \right)\).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: 26,1.
Từ hình vẽ ta thấy hình chữ nhật \(OABC\) có hai kích thước là\(7\,{\rm{m}},\,\,5\,{\rm{m}}\).
\( \Rightarrow {S_{OABC}} = 7.5 = 35\,{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\).
Phương trình parabol: \(y = a{x^2} + bc + c\,\left( {a \ne 0} \right)\).
Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\begin{array}{*{20}{c}}{y\left( 0 \right) = 5}\\{y\left( 5 \right) = 0}\end{array}}\\{ - \frac{b}{{2a}} = 5}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\begin{array}{*{20}{c}}{c = 5\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,}\\{25a + 5b + c = 0}\end{array}}\\{b = - 10a\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\begin{array}{*{20}{c}}{a = \frac{1}{5}}\\{b = - 2}\end{array}}\\{c = 5}\end{array}} \right.\)
\( \Rightarrow y = \frac{1}{5}{x^2} - 2x + 5\).
Diện tích của phần parabol với trục hoành bằng: \(S = \int\limits_0^7 {f\left( x \right)} \,{\rm{d}}x = \int\limits_{}^{} {\left( {\frac{1}{5}{x^2} - 2x + 5} \right) = \frac{{133}}{{15}}} \,{m^2}\).
Diện tích phần tô màu là \(35 - \frac{{155}}{{15}} = \frac{{392}}{{15}} \approx 26,1\,\,\left( {{m^2}} \right)\) .
Câu 2
Lời giải
a) Đúng
Tại thời điểm \(t = 0\), Flycam ở vị trí \(A(4;2;2)\) và máy bay ở vị trí \(B(0; - 2;0)\).
Khoảng cách AB được tính theo công thức:
\(AB = \sqrt {{{(0 - 4)}^2} + {{( - 2 - 2)}^2} + {{(0 - 2)}^2}} = \sqrt {{{( - 4)}^2} + {{( - 4)}^2} + {{( - 2)}^2}} \)
\(AB = \sqrt {16 + 16 + 4} = \sqrt {36} = 6{\rm{ (km)}}\)
b) Đúng
Máy bay bắt đầu từ điểm \(B(0; - 2;0)\) và có vectơ vận tốc \({\vec v_2}(0;4;3)\).
Phương trình tham số của đường thẳng đi qua \(B\) và có vectơ chỉ phương \({\vec v_2}\) là:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0 + 0t}\\{y = - 2 + 4t}\\{z = 0 + 3t}\end{array}} \right. \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0}\\{y = - 2 + 4t}\\{z = 3t}\end{array}} \right.\)
c) Sai
Tốc độ máy bay (\({v_2}\)): Là độ dài vectơ vận tốc \({\vec v_2}(0;4;3)\).
\({v_2} = \sqrt {{0^2} + {4^2} + {3^2}} = \sqrt {25} = 5\) (km/phút).
Đổi sang km/h: \(5 \times 60 = 300\) (km/h).
Tốc độ Flycam (\({v_1}\)): Là độ dài vectơ vận tốc \({\vec v_1}( - 1;0;0)\).
\({v_1} = \sqrt {{{( - 1)}^2} + {0^2} + {0^2}} = 1\) (km/phút).
Đổi sang km/h: \(1 \times 60 = 60\) (km/h). (Câu c ghi 1 km/h là Sai).
d) Đúng
Vị trí Flycam tại thời điểm \(t\): \({M_1}(4 - t;2;2)\)
Vị trí máy bay tại thời điểm \(t\): \({M_2}(0; - 2 + 4t;3t)\)
Bình phương khoảng cách giữa hai vật thể là:
\({d^2} = {(0 - (4 - t))^2} + {( - 2 + 4t - 2)^2} + {(3t - 2)^2}\)
\({d^2} = {(t - 4)^2} + {(4t - 4)^2} + {(3t - 2)^2}\)
\({d^2} = ({t^2} - 8t + 16) + (16{t^2} - 32t + 16) + (9{t^2} - 12t + 4)\)
\({d^2} = 26{t^2} - 52t + 36\)
Khoảng cách \(d\) nhỏ nhất khi \({d^2}\) nhỏ nhất và đạt được tại đỉnh của parabol có phương trình \(f(t) = 26{t^2} - 52t + 36\).
Khi đó \(t = - \frac{b}{{2a}} = - \frac{{ - 52}}{{2 \times 26}} = 1{\rm{ (ph\'u t)}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
