Choose the letter A, B, C, or D to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.
Eight hundred years ago, Christmas songs are performed for people in towns and villages.
Choose the letter A, B, C, or D to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.
Eight hundred years ago, Christmas songs are performed for people in towns and villages.
A. years ago
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là B
Trong câu có cụm trạng từ chỉ thời gian “Eight hundred years ago” (tám trăm năm trước) là dấu hiệu nhận biết đặc trưng của thì quá khứ đơn. Do đó, động từ to be ở dạng bị động không thể chia ở thì hiện tại là “are” mà phải chuyển sang quá khứ là “were” (chủ ngữ “Christmas songs” là số nhiều).
Sửa: are performed → were performed
Câu đúng: Eight hundred years ago, Christmas songs were performed for people in towns and villages.
Dịch nghĩa: Tám trăm năm trước, các bài hát Giáng sinh đã được biểu diễn cho người dân ở các thị trấn và làng mạc.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Some people grow so taller that their health may become endangered.
Some people grow so taller that their health may become endangered.
A. grow
Đáp án đúng là B
Cấu trúc “quá... đến nỗi mà” trong tiếng Anh là “so + adj/adv (nguyên cấp) + that...”. Tính từ đứng giữa “so” và “that” phải luôn ở dạng nguyên thể, việc sử dụng dạng so sánh hơn “taller” trong cấu trúc này là sai ngữ pháp.
Sửa: taller → tall
Câu đúng: Some people grow so tall that their health may become endangered.
Dịch nghĩa: Một số người phát triển quá cao đến nỗi sức khỏe của họ có thể bị đe dọa.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
How does the man travel to Liverpool?
(Người đàn ông tới Liverpool bằng cách nào?)
Thông tin:
B: Yes, the bus is much cheaper. It’s only 20 pounds.
(Có, xe buýt rẻ hơn nhiều. Nó chỉ có 20 bảng.)
A: Right. That’s better for me.
(Được. Thế tốt hơn cho tôi.)
Chọn C
Câu 2
A. although
Lời giải
A. although: mặc dù (dùng để nối hai mệnh đề mang ý nghĩa tương phản)
B. too: cũng/quá
C. and: và
D. because: bởi vì
Câu này diễn tả sự tương phản: Một số người thấy việc bay rất đáng sợ mặc dù thực tế nó không hề nguy hiểm hơn các loại hình di chuyển khác.
→ Others, however, find the whole idea quite terrifying although flying is no more dangerous...
Dịch nghĩa: Tuy nhiên, những người khác lại thấy toàn bộ ý tưởng này khá đáng sợ mặc dù việc bay không hề nguy hiểm hơn bất kỳ hình thức di chuyển nào khác...
Chọn A.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. a-b-c
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. Chicken
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


