Câu hỏi:

19/05/2026 11 Lưu

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
 Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = \frac{{ax + b}}{{cx - 2}}\) có đồ thị là \(\left( C \right)\) như hình vẽ dưới đây:
Từ đồ thị hàm số, ta có: (ảnh 1)

a) Tâm đối xứng của đồ thị hàm số là \(I\left( { - 1;\,2} \right)\)
Đúng
Sai
b) Trục đối xứng của \(\left( C \right)\) là đường thẳng có phương trình \(y = x - 3\) 
Đúng
Sai
c) \(a + b + c = 3\) 
Đúng
Sai
d) Diện tích hình phẳng giới hạn bởi \(\left( C \right)\), hai trục \(Ox;\,Oy\) và đường thẳng \(x = 1\) là \(3\)(đvdt)
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Từ đồ thị hàm số, ta có:

Tiệm cận đứng:\(x = 2 \Rightarrow \frac{2}{c} = 2 \Rightarrow c = 1\).

Tiệm cận ngang:\(y =  - 1 \Rightarrow \frac{a}{c} =  - 1 \Rightarrow a =  - 1\).

Điểm trên đồ thị: Đồ thị cắt \(Ox\) tại\(\left( {3;0} \right) \Rightarrow \frac{{ - 3 + b}}{{3 - 2}} = 0 \Rightarrow b = 3\).

\( \Rightarrow \)Hàm số:\(y = \frac{{ - x + 3}}{{x - 2}}\).

Xét mệnh đề a)

Tâm đối xứng của đồ thị hàm số là \(I\left( {2;\, - 1} \right)\)nên mệnh đề a) sai

Xét mệnh đề b)

Trục đối xứng của hàm số này là các đường thẳng đi qua tâm đối xứng \(I\left( {2; - 1} \right)\)và có hệ số góc\(k =  \pm 1\).

Phương trình đường thẳng:\(y - \left( { - 1} \right) = 1\left( {x - 2} \right) \Rightarrow y + 1 = x - 2 \Rightarrow y = x - 3\)nên mệnh đề b) đúng

Xét mệnh đề c)

\(a + b + c =  - 1 + 3 + 1 = 3\)nên mệnh đề c) đúng

Xét mệnh đề d)

\(S = \int\limits_0^1 {\left| {f\left( x \right)} \right|dx}  = \int\limits_0^1 {\left| {\frac{{ - x + 3}}{{x - 2}}} \right|dx}  \approx 1,69 \ne 3\)nên mệnh đề d) sai

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Hệ số \(a\) trong hàm hiệu suất của công nhân B là một số thực dương 
Đúng
Sai
b) Trong suốt ca làm việc, hiệu suất của công nhân A luôn cao hơn hiệu suất của công nhân B 
Đúng
Sai
c) Khoảng cách về tổng số sản phẩm làm được giữa công nhân A và công nhân B đạt mức lớn nhất tại thời điểm kết thúc giờ làm việc thứ \(5\) 
Đúng
Sai
d) Tổng số sản phẩm mà cả hai công nhân làm được sau ca làm việc là \(504\) sản phẩm
Đúng
Sai

Lời giải

Xét mệnh đề a)
Dựa vào đồ thị, ta thấy hai đường biểu diễn hiệu suất \({Q'_1}\left( t \right)\) và \({Q'_2}\left( t \right)\) cắt nhau tại thời điểm \(t = 5\)giờ.
Tại điểm này, hiệu suất của hai người bằng nhau:
\({Q'_1}\left( 5 \right) = {Q'_2}\left( 5 \right) \Leftrightarrow - {2.5^2} + 4.5 + 58 = 53 + a.5 \Rightarrow a = - 5\)
Vậy \({Q'_2}\left( t \right) = 53 - 5t\) nên mệnh đề a) sai
Xét mệnh đề b)
Trên đồ thị, tại khoảng thời gian từ \(t = 0\) đến \(t = 5\), đồ thị \({Q'_1}\left( t \right)\) nằm trên \({Q'_2}\left( t \right)\) (A làm nhanh hơn B).
Tuy nhiên, từ sau \(t = 5\)đến\(t = 6\), đồ thị \({Q'_1}\left( t \right)\) nằm phía dưới \({Q'_2}\left( t \right)\) (B làm nhanh hơn A) nên mệnh đề b) sai
Xét mệnh đề c)
Gọi \[f\left( t \right) = {Q_1}\left( t \right) - {Q_2}\left( t \right)\]là hàm số biểu thị sự chênh lệch sản phẩm tích lũy.
Để tìm giá trị cực đại của\(f\left( t \right)\), ta xét\(f'\left( t \right) = {Q'_1}\left( t \right) - {Q'_2}\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow t = 5\).
Trước \(t = 5\), \({Q'_1}\left( t \right) > {Q'_2}\left( t \right)\) nên khoảng cách (ưu thế của A) đang tăng dần.
Sau \(t = 5\), \({Q'_1}\left( t \right) < {Q'_2}\left( t \right)\) nên B bắt đầu rút ngắn khoảng cách, dẫn đến chênh lệch giảm đi.
Do đó, chênh lệch lớn nhất xảy ra tại đúng thời điểm\(t = 5\)nên mệnh đề c) đúng
Xét mệnh đề d)
Sản phẩm của công nhân A:\({Q_1}\left( 6 \right) = \int\limits_0^6 {\left( { - 2{t^2} + 4t + 58} \right)dt} = 276\)
Sản phẩm của công nhân B:\({Q_2}\left( 6 \right) = \int\limits_0^6 {\left( {53 - 5t} \right)dt} = 228\)
Tổng sản phẩm:\(276 + 228 = 504\)nên mệnh đề d) đúng

Lời giải

Đáp án:

107
Số lượng xe tải \(f\left( t \right) = \frac{{2000t}}{{2t + 1}}\) (xe) và thời gian dỡ xe là \(3,6\)giây/xe = \(\frac{{3,6}}{{3600}} = 0,001\) (giờ/xe).
Tổng thời gian tại bến (tải + dỡ): \({T_b} = t + f\left( t \right).0,001 = t + \frac{{2000t}}{{2t + 1}}.0,001 = t + \frac{{2t}}{{2t + 1}}\)(giờ)
Tổng chi phí vận hành cho một chuyến\(\left( {{C_t}} \right)\):
Chi phí tại bến: \(4.{T_b} = 4\left( {t + \frac{{2t}}{{2t + 1}}} \right)\)(triệu đồng).
Chi phí trên biển: \(10.2,5 = 25\)(triệu đồng) \( \Rightarrow {C_t} = 4t + \frac{{8t}}{{2t + 1}} + 25\)
Chi phí vận chuyển trung bình cho mỗi chiếc xe \(\left( {{C_{tb}}} \right)\)là:
\({C_{tb}}\left( t \right) = \frac{{{C_t}}}{{f\left( t \right)}} = \frac{{4t + \frac{{8t}}{{2t + 1}} + 25}}{{\frac{{2000t}}{{2t + 1}}}} = \frac{{8{t^2} + 62t + 25}}{{2000t}}\)
Để chi phí trung bình thấp nhất, ta xét \({C_{tb}}^\prime \left( t \right)\):
\({C_{tb}}\left( t \right) = \frac{{8{t^2} + 62t + 25}}{{2000t}} \Rightarrow {C_{tb}}^\prime \left( t \right) = \frac{{8{t^2} - 25}}{{2000{t^2}}} = 0 \Leftrightarrow 8{t^2} - 25 = 0 \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{t = \frac{{5\sqrt 2 }}{4}\left( n \right)}\\{t = - \frac{{5\sqrt 2 }}{4}\left( l \right)}\end{array}} \right.\)
Bảng biến thiên:
 Dựa vào bảng biến thiên, ta thấy hàm số (ảnh 1)
Dựa vào bảng biến thiên, ta thấy hàm số chi phí trung bình \({C_{tb}}\left( t \right)\) đạt giá trị nhỏ nhất tại điểm cực tiểu có hoành độ là \(t = \frac{{5\sqrt 2 }}{4}\)giờphút.

Câu 4

A. \(\frac{{4\pi }}{5}\).                          
B. \(\frac{{5\pi }}{6}\).   
C. \(\frac{{32\pi }}{5}\).                     
D. \(\frac{\pi }{6}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP