Cho hình phẳng \(\left( H \right)\) được giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y = \tan x\), trục hoành và các đường thẳng \(x = 0,x = \frac{\pi }{3}\). Khối tròn xoay tạo thành khi quay \(\left( H \right)\) quanh trục hoành có thể tích bằng
Quảng cáo
Trả lời:
Chọn A
Ta có \(V = \pi \int\limits_0^{\frac{\pi }{3}} {{{\tan }^2}x} dx\)\( = \pi \int\limits_0^{\frac{\pi }{3}} {\left( {\frac{1}{{{{\cos }^2}x}} - 1} \right)dx} \)\( = \pi \left( {\tan x - x} \right)|_0^{\frac{\pi }{3}} = \pi \left( {\tan \frac{\pi }{3} - \frac{\pi }{3}} \right) = \pi \sqrt 3 - \frac{{{\pi ^2}}}{3}\).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Chọn a) Sai | b) Đúng | c) Đúng | d) Đúng
Biến cố \(A\): “Học sinh được bầu làm nhóm trưởng thuộc lớp 12/1”.
Biến cố \(B\): “Học sinh được bầu làm nhóm trưởng là nữ”.
a) Sai
Xác suất chọn 1 bạn nữ từ lớp 12/1 là: \[P(B|A) = \frac{{10}}{{35}} = \frac{2}{7}.\]
b) Đúng
Trường hợp 1: Nhóm trưởng thuộc lớp 12/1. Xác suất: \[P(AB) = \frac{1}{2}.\frac{{10}}{{35}} = \frac{1}{2}.\frac{2}{7} = \frac{1}{7}\]
Trường hợp 2: Nhóm trưởng thuộc lớp 12/2. Xác suất: \[P(\bar AB) = \frac{1}{2}.\frac{{15}}{{35}} = \frac{1}{2}.\frac{3}{7} = \frac{3}{{14}}\]
Xác suất biến cố B: \[P(B) = \frac{1}{7} + \frac{3}{{14}} = \frac{{2 + 3}}{{14}} = \frac{5}{{14}}\].
c) Đúng
Biết nhóm trưởng là nữ, xác suất bạn đó đến từ lớp 12/1:
\[P(A|B) = \frac{{P({\rm{AB}})}}{{P(B)}} = \frac{{1/7}}{{5/14}} = \frac{2}{5}\].
d) Đúng
Trường hợp 1: Chọn 1 nữ, 1 nam từ lớp 12/1 và 2 nam từ lớp 12/2
Xác suất chọn từ lớp 12/1 (1 nữ, 1 nam): \[\frac{{C_{10}^1 \cdot C_{25}^1}}{{C_{35}^2}} = \frac{{10 \cdot 25}}{{595}} = \frac{{250}}{{595}}\]
Xác suất chọn từ lớp 12/2 (2 nam): \[\frac{{C_{20}^2}}{{C_{35}^2}} = \frac{{190}}{{595}}\]
Xác suất bầu bạn nữ duy nhất này làm trưởng nhóm: \[\frac{1}{4}\]
Suy ra xác suất TH1: \[{P_1} = \left( {\frac{{250}}{{595}} \cdot \frac{{190}}{{595}}} \right) \cdot \frac{1}{4}\]
Trường hợp 2: Chọn 2 nam từ lớp 12/1 và 1 nữ, 1 nam từ lớp 12/2
Xác suất chọn từ lớp 12/1 (2 nam): \[\frac{{C_{25}^2}}{{C_{35}^2}} = \frac{{300}}{{595}}\]
Xác suất chọn từ lớp 12/2 (1 nữ, 1 nam): \[\frac{{C_{25}^2}}{{C_{35}^2}} = \frac{{300}}{{595}}\]
Xác suất bầu bạn nữ duy nhất này làm trưởng nhóm: \[\frac{1}{4}\]
Suy ra xác suất TH2: \[{P_2} = \left( {\frac{{300}}{{595}} \cdot \frac{{300}}{{595}}} \right) \cdot \frac{1}{4}\]
Xác suất để biến cố "Trưởng nhóm là nữ và 3 người còn lại là nam":
\[P = {P_1} + {P_2} = \frac{1}{4} \cdot \frac{{(250 \cdot 190) + (300 \cdot 300)}}{{{{595}^2}}} = \frac{1}{4} \cdot \frac{{47500 + 90000}}{{354025}} = \frac{{137500}}{{1416100}} = \frac{{1375}}{{14161}}\].
Xác suất để 3 bạn còn lại là nam, biết rằng nhóm trưởng là nữ:
\[P = \frac{{\frac{{1375}}{{14161}}}}{{\frac{5}{{14}}}} = \frac{{1375}}{{14161}} \cdot \frac{{14}}{5} = \frac{{275 \cdot 14}}{{14161}} = \frac{{3850}}{{14161}}\].
Câu 2
Lời giải
Chọn a) Sai | b) Đúng | c) Sai | d) Đúng
a) Sai
Tâm của trạm là \(I(1;2;1,2)\). Bán kính vùng tín hiệu trong hệ tọa độ \(Oxyz\) là \(R = 8\) đơn vị.
Phương trình mặt cầu ranh giới vùng tín hiệu là: \({(x - 1)^2} + {(y - 2)^2} + {(z - 1,2)^2} = 64\).
b) Đúng
Thời điểm \(8\) giờ \(10\) phút sáng tương ứng với \(t = 10\).
Vị trí của tàu tại \(t = 10\) là \(P = (6; - 3;0)\).
Tâm trạm là \(I(1;2;1,2)\).
Khoảng cách từ tàu đến trạm là \(d = IP\)\( = \sqrt {51,44} \approx 7,172\).
Bán kính vùng tín hiệu là \(R = 8\).
Vì \(d \approx 7,172 < 8\), nên tàu nằm trong vùng nhận diện tín hiệu của trạm.
c) Sai
Vị trí của tàu tại thời điểm \(t\) là \(P(t) = (16 - t; - 13 + t;0)\).
Tâm trạm là \(I(1;2;1,2)\).
Khoảng cách từ tàu đến trạm là \(d(t) = IP(t)\)\( \Rightarrow {d^2}(t) = 2{(15 - t)^2} + 1,44\).
Để khoảng cách \(d(t)\) nhỏ nhất, \({d^2}(t)\) phải nhỏ nhất. Điều này xảy ra khi \({(15 - t)^2} = 0\).
Suy ra \(15 - t = 0 \Rightarrow t = 15\) phút.
Thời điểm tàu gần trạm kiểm soát nhất là \(t = 15\) phút sau \(8\) giờ \(00\) phút tức là \(8\) giờ \(15\) phút sáng.
d) Đúng.
Tàu nằm trong vùng nhận diện tín hiệu khi \(d\left( t \right) \le R \Leftrightarrow {d^2}(t) \le {R^2}\)\( \Leftrightarrow {(15 - t)^2} \le 31,28\).
\( \Leftrightarrow 9,40715 \le t \le 20,59285\).
Thời gian tàu di chuyển là từ \(t = 0\) đến \(t = 30\) phút. Khoảng thời gian tàu nằm trong vùng tín là \([9,40715;20,59285]\).
Độ dài khoảng thời gian này là \(\Delta t = 20,59285 - 9,40715 = 11,1857\) phút.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

![Vậy khi \[t = 7\] (phút) thì lợi nhuận ròng trung bình mỗi phút đạt giá trị lớn nhất. (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/05/picture20-1779841576.png)

![Tốc độ tiêm chủng trung bình trong \[15\] ng (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/05/picture17-1779841404.png)
