khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

27/05/2026 632 Lưu

Có 3 hộp đựng bi: Hộp I có 3 bi trắng và 2 bi đen. Hộp II có 1 bi trắng và 4 bi đen. Hộp III có 4 bi đen.

Có 3 hộp đựng bi: Hộp I có 3 bi trắng và 2 bi đen. Hộp II có 1 bi trắng và 4 bi đen. Hộp III có 4 bi đen.     Người ta gieo một con xúc xắc cân đối, đồng chất.  (ảnh 1)

Người ta gieo một con xúc xắc cân đối, đồng chất.

• Nếu con xúc xắc xuất hiện mặt chẵn thì lấy ngẫu nhiên đồng thời 2 viên bi từ hộp I bỏ vào hộp II; sau đó lắc đều hộp II và lấy ngẫu nhiên đồng thời ra 2 viên bi.

• Nếu con xúc xắc xuất hiện mặt lẻ thì lấy ngẫu nhiên đồng thời 2 viên bi từ hộp I bỏ vào hộp III; sau đó lắc đều hộp III và lấy ngẫu nhiên đồng thời ra 2 viên bi.

Biết rằng 2 viên bi lấy ra ở bước cuối cùng là 2 viên bi màu đen. Tính xác suất để con xúc xắc xuất hiện mặt chẵn (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

0,42

Đáp án: 0,42

Gọi A là biến cố: “Con xúc xắc mặt chẵn xuất hiện” \(P\left( A \right) = 0,5\)

Gọi B là biến cố: “Con xúc xắc mặt lẻ xuất hiện” \(P\left( B \right) = 0,5\)

Gọi X là biến cố: “Hai viên bi lấy ra cuối cùng đều màu đen”

Trường hợp 1: Xảy ra biến cố A (Mặt chẵn)

Lấy 2 bi đen: \(P = \frac{{C_2^2}}{{C_5^2}} = \frac{1}{{10}}\) Hộp II lúc này có 1 bi trắng và 6 bi đen. \(P = \frac{{C_6^2}}{{C_7^2}} = \frac{5}{7}\)

Lấy 1 bi trắng, 1 bi đen: \(P = \frac{{C_3^1C_2^1}}{{C_5^2}} = \frac{6}{{10}}\). Hộp II lúc này có 2 bi trắng và 5 bi đen. \(P = \frac{{C_5^2}}{{C_7^2}} = \frac{{10}}{{21}}\)

Lấy 2 bi trắng: \(P = \frac{{C_3^2}}{{C_5^2}} = \frac{3}{{10}}\). Hộp II lúc này có 3 bi trắng và 4 bi đen. \(P = \frac{{C_4^2}}{{C_7^2}} = \frac{2}{7}\)

\( \Rightarrow P\left( {X|A} \right) = \frac{1}{{10}}.\frac{5}{7} + \frac{6}{{10}}.\frac{{10}}{{21}} + \frac{3}{{10}}.\frac{2}{7} = \frac{{31}}{{70}}\)

Trường hợp 2: Xảy ra biến cố B (Mặt lẻ)

Lấy 2 bi đen: \(P = \frac{{C_2^2}}{{C_5^2}} = \frac{1}{{10}}\) Hộp II lúc này có 6 bi đen. \(P = \frac{{C_6^2}}{{C_6^2}} = 1\)

Lấy 1 bi trắng, 1 bi đen: \(P = \frac{{C_3^1C_2^1}}{{C_5^2}} = \frac{6}{{10}}\). Hộp II lúc này có 1 bi trắng và 5 bi đen. \(P = \frac{{C_5^2}}{{C_6^2}} = \frac{2}{3}\)

Lấy 2 bi trắng: \(P = \frac{{C_3^2}}{{C_5^2}} = \frac{3}{{10}}\). Hộp II lúc này có 2 bi trắng và 4 bi đen. \(P = \frac{{C_4^2}}{{C_6^2}} = \frac{2}{5}\)

\( \Rightarrow P\left( {X|A} \right) = \frac{1}{{10}}.1 + \frac{6}{{10}}.\frac{2}{3} + \frac{3}{{10}}.\frac{2}{5} = \frac{{31}}{{50}}\)

\( \Rightarrow P\left( X \right) = P\left( A \right).P\left( {X|A} \right) + P\left( B \right).P\left( {X|B} \right) = 0,5.\frac{{31}}{{70}} + 0,5.\frac{{31}}{{50}} = \frac{{93}}{{175}}\)

Vậy \( \Rightarrow P\left( {A|X} \right) = \frac{{0,5.\frac{{31}}{{70}}}}{{\frac{{93}}{{175}}}} = \frac{5}{{12}} \approx 0,42\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Biết rằng nhóm trưởng là học sinh lớp 12/1, xác suất để bạn đó là nữ bằng \[\frac{3}{7}\].
Đúng
Sai
b) Xác suất để bạn nhóm trưởng được bầu là một bạn nữ bằng \[\frac{5}{{14}}\].
Đúng
Sai
c) Biết rằng nhóm trưởng là một bạn nữ, xác suất để bạn đó đến từ lớp 12/1 bằng \[\frac{2}{5}\].
Đúng
Sai
d) Biết rằng nhóm trưởng là một bạn nữ, xác suất để ba bạn còn lại đều là nam bằng \[\frac{{550}}{{2023}}\].
Đúng
Sai

Lời giải

Chọn a) Sai | b) Đúng | c) Đúng | d) Đúng

Biến cố \(A\): “Học sinh được bầu làm nhóm trưởng thuộc lớp 12/1”.

Biến cố \(B\): “Học sinh được bầu làm nhóm trưởng là nữ”.

a) Sai

Xác suất chọn 1 bạn nữ từ lớp 12/1 là: \[P(B|A) = \frac{{10}}{{35}} = \frac{2}{7}.\]

b) Đúng

Trường hợp 1: Nhóm trưởng thuộc lớp 12/1. Xác suất: \[P(AB) = \frac{1}{2}.\frac{{10}}{{35}} = \frac{1}{2}.\frac{2}{7} = \frac{1}{7}\]

Trường hợp 2: Nhóm trưởng thuộc lớp 12/2. Xác suất: \[P(\bar AB) = \frac{1}{2}.\frac{{15}}{{35}} = \frac{1}{2}.\frac{3}{7} = \frac{3}{{14}}\]

Xác suất biến cố B: \[P(B) = \frac{1}{7} + \frac{3}{{14}} = \frac{{2 + 3}}{{14}} = \frac{5}{{14}}\].

c) Đúng

Biết nhóm trưởng là nữ, xác suất bạn đó đến từ lớp 12/1:

\[P(A|B) = \frac{{P({\rm{AB}})}}{{P(B)}} = \frac{{1/7}}{{5/14}} = \frac{2}{5}\].

d) Đúng

Trường hợp 1: Chọn 1 nữ, 1 nam từ lớp 12/1 và 2 nam từ lớp 12/2

Xác suất chọn từ lớp 12/1 (1 nữ, 1 nam): \[\frac{{C_{10}^1 \cdot C_{25}^1}}{{C_{35}^2}} = \frac{{10 \cdot 25}}{{595}} = \frac{{250}}{{595}}\]

Xác suất chọn từ lớp 12/2 (2 nam): \[\frac{{C_{20}^2}}{{C_{35}^2}} = \frac{{190}}{{595}}\]

Xác suất bầu bạn nữ duy nhất này làm trưởng nhóm: \[\frac{1}{4}\]

Suy ra xác suất TH1: \[{P_1} = \left( {\frac{{250}}{{595}} \cdot \frac{{190}}{{595}}} \right) \cdot \frac{1}{4}\]

Trường hợp 2: Chọn 2 nam từ lớp 12/1 và 1 nữ, 1 nam từ lớp 12/2

Xác suất chọn từ lớp 12/1 (2 nam): \[\frac{{C_{25}^2}}{{C_{35}^2}} = \frac{{300}}{{595}}\]

Xác suất chọn từ lớp 12/2 (1 nữ, 1 nam): \[\frac{{C_{25}^2}}{{C_{35}^2}} = \frac{{300}}{{595}}\]

Xác suất bầu bạn nữ duy nhất này làm trưởng nhóm: \[\frac{1}{4}\]

Suy ra xác suất TH2: \[{P_2} = \left( {\frac{{300}}{{595}} \cdot \frac{{300}}{{595}}} \right) \cdot \frac{1}{4}\]

Xác suất để biến cố "Trưởng nhóm là nữ và 3 người còn lại là nam":

\[P = {P_1} + {P_2} = \frac{1}{4} \cdot \frac{{(250 \cdot 190) + (300 \cdot 300)}}{{{{595}^2}}} = \frac{1}{4} \cdot \frac{{47500 + 90000}}{{354025}} = \frac{{137500}}{{1416100}} = \frac{{1375}}{{14161}}\].

Xác suất để 3 bạn còn lại là nam, biết rằng nhóm trưởng là nữ:

\[P = \frac{{\frac{{1375}}{{14161}}}}{{\frac{5}{{14}}}} = \frac{{1375}}{{14161}} \cdot \frac{{14}}{5} = \frac{{275 \cdot 14}}{{14161}} = \frac{{3850}}{{14161}}\].

Câu 2

a) Phương trình mặt cầu ranh giới vùng tín hiệu là \({(x - 1)^2} + {(y - 2)^2} + {(z - 1,2)^2} = 640000\).
Đúng
Sai
b) Tại thời điểm \(8\) giờ \(10\) phút sáng, tàu nằm trong vùng nhận diện tín hiệu của trạm.
Đúng
Sai
c) Vào lúc \(8\) giờ \(20\) phút, tàu ở vị trí gần trạm kiểm soát nhất.
Đúng
Sai
d) Khoảng thời gian tàu nằm trong vùng nhận diện tín hiệu của trạm không quá 12 phút.
Đúng
Sai

Lời giải

Chọn a) Sai | b) Đúng | c) Sai | d) Đúng

a) Sai

Tâm của trạm là \(I(1;2;1,2)\). Bán kính vùng tín hiệu trong hệ tọa độ \(Oxyz\) là \(R = 8\) đơn vị.

Phương trình mặt cầu ranh giới vùng tín hiệu là: \({(x - 1)^2} + {(y - 2)^2} + {(z - 1,2)^2} = 64\).

b) Đúng

Thời điểm \(8\) giờ \(10\) phút sáng tương ứng với \(t = 10\).

Vị trí của tàu tại \(t = 10\) là \(P = (6; - 3;0)\).

Tâm trạm là \(I(1;2;1,2)\).

Khoảng cách từ tàu đến trạm là \(d = IP\)\( = \sqrt {51,44}  \approx 7,172\).

Bán kính vùng tín hiệu là \(R = 8\).

Vì \(d \approx 7,172 < 8\), nên tàu nằm trong vùng nhận diện tín hiệu của trạm.

c) Sai

Vị trí của tàu tại thời điểm \(t\) là \(P(t) = (16 - t; - 13 + t;0)\).

Tâm trạm là \(I(1;2;1,2)\).

Khoảng cách từ tàu đến trạm là \(d(t) = IP(t)\)\( \Rightarrow {d^2}(t) = 2{(15 - t)^2} + 1,44\).

Để khoảng cách \(d(t)\) nhỏ nhất, \({d^2}(t)\) phải nhỏ nhất. Điều này xảy ra khi \({(15 - t)^2} = 0\).

Suy ra \(15 - t = 0 \Rightarrow t = 15\) phút.

Thời điểm tàu gần trạm kiểm soát nhất là \(t = 15\) phút sau \(8\) giờ \(00\) phút tức là \(8\) giờ \(15\) phút sáng.

d) Đúng.

Tàu nằm trong vùng nhận diện tín hiệu khi \(d\left( t \right) \le R \Leftrightarrow {d^2}(t) \le {R^2}\)\( \Leftrightarrow {(15 - t)^2} \le 31,28\).

\( \Leftrightarrow 9,40715 \le t \le 20,59285\).

Thời gian tàu di chuyển là từ \(t = 0\) đến \(t = 30\) phút. Khoảng thời gian tàu nằm trong vùng tín là \([9,40715;20,59285]\).

Độ dài khoảng thời gian này là \(\Delta t = 20,59285 - 9,40715 = 11,1857\) phút.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP