Có 3 hộp đựng bi: Hộp I có 3 bi trắng và 2 bi đen. Hộp II có 1 bi trắng và 4 bi đen. Hộp III có 4 bi đen.

Người ta gieo một con xúc xắc cân đối, đồng chất.
• Nếu con xúc xắc xuất hiện mặt chẵn thì lấy ngẫu nhiên đồng thời 2 viên bi từ hộp I bỏ vào hộp II; sau đó lắc đều hộp II và lấy ngẫu nhiên đồng thời ra 2 viên bi.
• Nếu con xúc xắc xuất hiện mặt lẻ thì lấy ngẫu nhiên đồng thời 2 viên bi từ hộp I bỏ vào hộp III; sau đó lắc đều hộp III và lấy ngẫu nhiên đồng thời ra 2 viên bi.
Biết rằng 2 viên bi lấy ra ở bước cuối cùng là 2 viên bi màu đen. Tính xác suất để con xúc xắc xuất hiện mặt chẵn (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Có 3 hộp đựng bi: Hộp I có 3 bi trắng và 2 bi đen. Hộp II có 1 bi trắng và 4 bi đen. Hộp III có 4 bi đen.

Người ta gieo một con xúc xắc cân đối, đồng chất.
• Nếu con xúc xắc xuất hiện mặt chẵn thì lấy ngẫu nhiên đồng thời 2 viên bi từ hộp I bỏ vào hộp II; sau đó lắc đều hộp II và lấy ngẫu nhiên đồng thời ra 2 viên bi.
• Nếu con xúc xắc xuất hiện mặt lẻ thì lấy ngẫu nhiên đồng thời 2 viên bi từ hộp I bỏ vào hộp III; sau đó lắc đều hộp III và lấy ngẫu nhiên đồng thời ra 2 viên bi.
Biết rằng 2 viên bi lấy ra ở bước cuối cùng là 2 viên bi màu đen. Tính xác suất để con xúc xắc xuất hiện mặt chẵn (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Đáp án: 0,42
Gọi A là biến cố: “Con xúc xắc mặt chẵn xuất hiện” \(P\left( A \right) = 0,5\)
Gọi B là biến cố: “Con xúc xắc mặt lẻ xuất hiện” \(P\left( B \right) = 0,5\)
Gọi X là biến cố: “Hai viên bi lấy ra cuối cùng đều màu đen”
Trường hợp 1: Xảy ra biến cố A (Mặt chẵn)
Lấy 2 bi đen: \(P = \frac{{C_2^2}}{{C_5^2}} = \frac{1}{{10}}\) Hộp II lúc này có 1 bi trắng và 6 bi đen. \(P = \frac{{C_6^2}}{{C_7^2}} = \frac{5}{7}\)
Lấy 1 bi trắng, 1 bi đen: \(P = \frac{{C_3^1C_2^1}}{{C_5^2}} = \frac{6}{{10}}\). Hộp II lúc này có 2 bi trắng và 5 bi đen. \(P = \frac{{C_5^2}}{{C_7^2}} = \frac{{10}}{{21}}\)
Lấy 2 bi trắng: \(P = \frac{{C_3^2}}{{C_5^2}} = \frac{3}{{10}}\). Hộp II lúc này có 3 bi trắng và 4 bi đen. \(P = \frac{{C_4^2}}{{C_7^2}} = \frac{2}{7}\)
\( \Rightarrow P\left( {X|A} \right) = \frac{1}{{10}}.\frac{5}{7} + \frac{6}{{10}}.\frac{{10}}{{21}} + \frac{3}{{10}}.\frac{2}{7} = \frac{{31}}{{70}}\)
Trường hợp 2: Xảy ra biến cố B (Mặt lẻ)
Lấy 2 bi đen: \(P = \frac{{C_2^2}}{{C_5^2}} = \frac{1}{{10}}\) Hộp II lúc này có 6 bi đen. \(P = \frac{{C_6^2}}{{C_6^2}} = 1\)
Lấy 1 bi trắng, 1 bi đen: \(P = \frac{{C_3^1C_2^1}}{{C_5^2}} = \frac{6}{{10}}\). Hộp II lúc này có 1 bi trắng và 5 bi đen. \(P = \frac{{C_5^2}}{{C_6^2}} = \frac{2}{3}\)
Lấy 2 bi trắng: \(P = \frac{{C_3^2}}{{C_5^2}} = \frac{3}{{10}}\). Hộp II lúc này có 2 bi trắng và 4 bi đen. \(P = \frac{{C_4^2}}{{C_6^2}} = \frac{2}{5}\)
\( \Rightarrow P\left( {X|A} \right) = \frac{1}{{10}}.1 + \frac{6}{{10}}.\frac{2}{3} + \frac{3}{{10}}.\frac{2}{5} = \frac{{31}}{{50}}\)
\( \Rightarrow P\left( X \right) = P\left( A \right).P\left( {X|A} \right) + P\left( B \right).P\left( {X|B} \right) = 0,5.\frac{{31}}{{70}} + 0,5.\frac{{31}}{{50}} = \frac{{93}}{{175}}\)
Vậy \( \Rightarrow P\left( {A|X} \right) = \frac{{0,5.\frac{{31}}{{70}}}}{{\frac{{93}}{{175}}}} = \frac{5}{{12}} \approx 0,42\).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Chọn a) Sai | b) Đúng | c) Đúng | d) Đúng
Biến cố \(A\): “Học sinh được bầu làm nhóm trưởng thuộc lớp 12/1”.
Biến cố \(B\): “Học sinh được bầu làm nhóm trưởng là nữ”.
a) Sai
Xác suất chọn 1 bạn nữ từ lớp 12/1 là: \[P(B|A) = \frac{{10}}{{35}} = \frac{2}{7}.\]
b) Đúng
Trường hợp 1: Nhóm trưởng thuộc lớp 12/1. Xác suất: \[P(AB) = \frac{1}{2}.\frac{{10}}{{35}} = \frac{1}{2}.\frac{2}{7} = \frac{1}{7}\]
Trường hợp 2: Nhóm trưởng thuộc lớp 12/2. Xác suất: \[P(\bar AB) = \frac{1}{2}.\frac{{15}}{{35}} = \frac{1}{2}.\frac{3}{7} = \frac{3}{{14}}\]
Xác suất biến cố B: \[P(B) = \frac{1}{7} + \frac{3}{{14}} = \frac{{2 + 3}}{{14}} = \frac{5}{{14}}\].
c) Đúng
Biết nhóm trưởng là nữ, xác suất bạn đó đến từ lớp 12/1:
\[P(A|B) = \frac{{P({\rm{AB}})}}{{P(B)}} = \frac{{1/7}}{{5/14}} = \frac{2}{5}\].
d) Đúng
Trường hợp 1: Chọn 1 nữ, 1 nam từ lớp 12/1 và 2 nam từ lớp 12/2
Xác suất chọn từ lớp 12/1 (1 nữ, 1 nam): \[\frac{{C_{10}^1 \cdot C_{25}^1}}{{C_{35}^2}} = \frac{{10 \cdot 25}}{{595}} = \frac{{250}}{{595}}\]
Xác suất chọn từ lớp 12/2 (2 nam): \[\frac{{C_{20}^2}}{{C_{35}^2}} = \frac{{190}}{{595}}\]
Xác suất bầu bạn nữ duy nhất này làm trưởng nhóm: \[\frac{1}{4}\]
Suy ra xác suất TH1: \[{P_1} = \left( {\frac{{250}}{{595}} \cdot \frac{{190}}{{595}}} \right) \cdot \frac{1}{4}\]
Trường hợp 2: Chọn 2 nam từ lớp 12/1 và 1 nữ, 1 nam từ lớp 12/2
Xác suất chọn từ lớp 12/1 (2 nam): \[\frac{{C_{25}^2}}{{C_{35}^2}} = \frac{{300}}{{595}}\]
Xác suất chọn từ lớp 12/2 (1 nữ, 1 nam): \[\frac{{C_{25}^2}}{{C_{35}^2}} = \frac{{300}}{{595}}\]
Xác suất bầu bạn nữ duy nhất này làm trưởng nhóm: \[\frac{1}{4}\]
Suy ra xác suất TH2: \[{P_2} = \left( {\frac{{300}}{{595}} \cdot \frac{{300}}{{595}}} \right) \cdot \frac{1}{4}\]
Xác suất để biến cố "Trưởng nhóm là nữ và 3 người còn lại là nam":
\[P = {P_1} + {P_2} = \frac{1}{4} \cdot \frac{{(250 \cdot 190) + (300 \cdot 300)}}{{{{595}^2}}} = \frac{1}{4} \cdot \frac{{47500 + 90000}}{{354025}} = \frac{{137500}}{{1416100}} = \frac{{1375}}{{14161}}\].
Xác suất để 3 bạn còn lại là nam, biết rằng nhóm trưởng là nữ:
\[P = \frac{{\frac{{1375}}{{14161}}}}{{\frac{5}{{14}}}} = \frac{{1375}}{{14161}} \cdot \frac{{14}}{5} = \frac{{275 \cdot 14}}{{14161}} = \frac{{3850}}{{14161}}\].
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: 7,2.
![Vậy khi \[t = 7\] (phút) thì lợi nhuận ròng trung bình mỗi phút đạt giá trị lớn nhất. (ảnh 2)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/05/picture21-1779841596.png)
Vì \(CD\parallel AB\) mà \(AB \subset (ABB'A')\) nên \(CD\parallel (ABB'A')\).
Do đó, khoảng cách \(d(CD,AA') = d(CD,(ABB'A')) = d(N,MM')\), với N, M, M' lần lượt là trung điểm của CD, AB và A'B'.
Gọi O, O' là tâm hai đáy. Đường cao \(h = OO'\).
Ta có \(AO = \frac{{8\sqrt 2 }}{2} = 4\sqrt 2 \) và \(A'O' = \frac{{4\sqrt 2 }}{2} = 2\sqrt 2 \).
Xét tam giác vuông có cạnh huyền AA' và các cạnh góc vuông là \(h\) và \((AO - A'O')\):
\(h = \sqrt {A{{A'}^2} - {{(AO - A'O')}^2}} = \sqrt {{5^2} - {{(2\sqrt 2 )}^2}} = \sqrt {25 - 8} = \sqrt {17} \)
Tính khoảng cách:
Xét mặt cắt qua trung điểm các cạnh đối diện: Đó là hình thang MNM'N' với đáy \(MN = 8\), \(M'N' = 4\) và chiều cao \(h = \sqrt {17} \).
Xét tam giác NMM' có: NM = 8, chiều cao hạ từ M' xuống NM chính là \(h = \sqrt {17} \), diện tích \({S_{\Delta NMM'}} = \frac{1}{2} \cdot NM \cdot h = \frac{1}{2} \cdot 8 \cdot \sqrt {17} = 4\sqrt {17} \).
Độ dài cạnh MM' (trung đoạn của mặt bên): \(MM' = \sqrt {{h^2} + {{\left( {\frac{{AB - A'B'}}{2}} \right)}^2}} = \sqrt {17 + {2^2}} = \sqrt {21} \).
Khoảng cách từ N đến MM' là: \(d = \frac{{2 \cdot {S_{\Delta NMM'}}}}{{MM'}} = \frac{{8\sqrt {17} }}{{\sqrt {21} }} \approx 7,198\).
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
![Vậy khi \[t = 7\] (phút) thì lợi nhuận ròng trung bình mỗi phút đạt giá trị lớn nhất. (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/05/picture20-1779841576.png)


![Tốc độ tiêm chủng trung bình trong \[15\] ng (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/05/picture17-1779841404.png)
