khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

29/05/2026 27 Lưu

Dạng 2. Trắc nghiệm đúng sai

Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho một hình quạt tròn có đường kính \[8{\rm{ cm}},\] ứng với cung tròn \(36^\circ \).

a) Bán kính hình quạt tròn là \[4{\rm{ cm}}.\]
Đúng
Sai
b) Độ dài của cung tròn xác định bằng công thức \(\ell = \frac{n}{{180}}\pi R.\)
Đúng
Sai
c) Độ dài cung tròn \(36^\circ \) của một đường tròn có đường kính \[8{\rm{ cm}}\]\(\frac{8}{5}\pi \,\,({\rm{cm}}).\)
Đúng
Sai
d) Diện tích quạt tròn \(36^\circ \) của một đường tròn có bán kính \[8{\rm{ cm}}\]\(\frac{8}{5}\pi \,\,(c{m^2}).\)
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Đúng. Bán kính hình quạt tròn là: \(R = \frac{d}{2} = \frac{8}{2} = 4\,\,(cm).\)

b) Đúng. Độ dài của cung tròn xác định bằng công thức: \(\ell  = \frac{n}{{180}}\pi R\,\,(cm).\)

c) Sai. Độ dài cung tròn \(36^\circ \) của một đường tròn có đường kính 8 cm là:

\(\ell  = \frac{{36}}{{180}}\pi  \cdot 4 = \frac{4}{5}\pi \,\,({\rm{cm}}).\)

d) Đúng. Diện tích quạt tròn \(36^\circ \) của một đường tròn có bán kính \[8{\rm{ cm}}\] là:

\({S_{\rm{q}}} = \frac{{36}}{{360}}\pi  \cdot {4^2} = \frac{8}{5}\pi \,\,(c{m^2}).\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

117

                       Đáp án: 117. (ảnh 2)

Bán kính của đu quay là: \[C = 2\pi R\] nên \[R = \frac{C}{{2\pi }} = \frac{{470}}{{2\pi }} = \frac{{235}}{\pi }\,\,({\rm{m)}}{\rm{.}}\]

Xét cabin tại điểm \[A\] (vị trí thấp nhất của đu quay); \[C\] là vị trí của cabin sau 10 phút.

Gọi \[N\] là hình chiếu của \[C\] trên mặt đất. Kẻ \[OB\] vuông góc \[CN\] tại \[B.\]

Vì thời gian thực hiện mỗi vòng quay là 30 phút nên với thời gian 10 phút đu quay sẽ quay được với góc quét \(\frac{{360^\circ }}{{30}} \cdot 10 = 120^\circ .\)

Ta có \(\widehat {BOC} = 120^\circ  - 90^\circ  = 30^\circ .\)

Xét \(\Delta BOC\) vuông tại \(B\), ta có: \(\sin \widehat {BOC} = \frac{{CB}}{{OC}}.\)

Suy ra \(CB = OC \cdot \sin \widehat {BOC} = \frac{{235}}{\pi } \cdot \sin 30^\circ  = \frac{{117,5}}{\pi }\,\,({\rm{m)}}.\)

Tứ giác \[OBNM\] là hình chữ nhật nên \(OM = BN = 80\,\;\,{\rm{m}}{\rm{.}}\)

Ta có: \(CN = BN + CB = 80 + \frac{{117,5}}{\pi } \approx 117\;\,({\rm{m)}}{\rm{.}}\)

Vậy sau 10 phút người đó ở độ cao khoảng \[117\,\,\;{\rm{m}}\] so với mặt đất.

Đáp án: 117.

Lời giải

Đáp án:

0,26

Khoảng thời gian lớn nhất mà sóng truyền hình đi từ đài phát đến một điểm trên mặt Trái Đất tương ứng với thời gian sóng truyền từ điểm \(D\) đến \(A\) sau đó từ \(A\) về \(B\).

Xét \(\Delta ABC\) vuông tại \(B\), ta có: \(A{C^2} = A{B^2} + B{C^2}\) (định lí Pythagore).

Suy ra \(AB = \sqrt {A{C^2} - B{C^2}}  = \sqrt {{{\left( {6\,\,400 + 36\,\,600} \right)}^2} - 6\,\,{{400}^2}} \)

\( = \sqrt {1\,\,808\,\,040\,\,000} \,\,({\rm{km}})\)

\[ = \sqrt {1\,\,808\,\,040\,\,000}  \cdot {10^3}\,\,({\rm{m}}).\]

Thời gian sóng truyền từ \(D\) đến \(A\) là: \[\frac{{36\,\,600\,\,000}}{{3 \cdot {{10}^8}}} = \frac{{61}}{{500}}\] (giây).

Thời gian sóng truyền từ \(A\) đến \(B\) là: \(\frac{{\sqrt {1\,\,808\,\,040\,\,000}  \cdot {{10}^3}}}{{3 \cdot {{10}^8}}}\) (giây).

Khoảng thời gian lớn nhất mà sóng truyền hình đi từ đài phát đến một điểm trên mặt Trái Đất là:

\[\frac{{61}}{{500}} + \frac{{\sqrt {1\,\,808\,\,040\,\,000}  \cdot {{10}^3}}}{{3 \cdot {{10}^8}}} \approx 0,26\] (giây).

Vậy khoảng thời gian lớn nhất mà sóng truyền hình đi từ đài phát đến một điểm trên mặt Trái Đất là khoảng \[0,26\] giây.

Đáp án: 0,26.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(4,3\,\,{\rm{m}}{\rm{.}}\)            
B. \(2,1\,\,{\rm{m}}{\rm{.}}\)         
C. \(2,5\,\,{\rm{m}}{\rm{.}}\)                 
D. \(3,5\,\,{\rm{m}}{\rm{.}}\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP