khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

29/05/2026 69 Lưu

Cho hai đường tròn \[\left( O \right)\] \[\left( {O'} \right)\] tiếp xúc ngoài tại \[A\]. Kẻ các đường kính \[AOB\] của \[\left( O \right);\] đường kính \[AO'C\] của \[\left( {O'} \right)\]. Gọi \[DE\] vừa là tiếp tuyến của đường tròn \[\left( O \right)\] vừa là tiếp tuyến của đường tròn \[\left( {O'} \right)\] \[\left( {D \in \;\left( O \right);\,\,E \in \left( {O'} \right)} \right).\] Gọi \[M\] là giao điểm của \[BD\]\[CE\].

a) \[OD\,\,{\rm{//}}\,\,O'E.\]
Đúng
Sai
b) \[\widehat {AOD} = 60^\circ .\]
Đúng
Sai
c) Tứ giác \[ADME\] là hình chữ nhật.
Đúng
Sai
d) \[AM\] không là tiếp tuyến của đường tròn \[\left( {O'} \right)\].
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Mà \[A \in \left( {O'} \right)\] suy ra \[MA\] là tiếp tuyến của đườ (ảnh 1)

a) Đúng. Ta có \[DE\] vừa là tiếp tuyến của đường tròn \[\left( O \right)\] vừa là tiếp tuyến của đường tròn \[\left( {O'} \right)\] \[\left( {D \in \;\left( O \right);\,\,E \in \left( {O'} \right)} \right).\]

Suy ra \[OD \bot DE\] và \[OE \bot DE\] nên \[OD\,\,{\rm{//}}\,\,O'E.\]

b) Sai. Xét tam giác \[OAD\] cân tại \[O\] nhưng không có thêm điều kiện gì nên chưa thể khẳng định \[\widehat {AOD} = 60^\circ .\]

c) Đúng. Xét đường tròn \[\left( O \right)\] có \[OD = OA\] nên \[\Delta OAD\] cân tại \[O\] suy ra \[\widehat {ODA} = \widehat {OAD}.\]

Xét đường tròn \[\left( {O'} \right)\] có \[O'E = O'A\] nên \[\Delta O'EA\] cân tại \[O'\] suy ra \[\widehat {O'EA} = \widehat {O'AE}.\]

Mà \[\widehat O + \widehat {O'} = 360^\circ  - \widehat {O'ED} - \widehat {ODE} = 180^\circ \].

Khi đó: \[180^\circ  - \widehat {ODA} - \widehat {OAD} + 180^\circ  - \widehat {O'EA} - \widehat {O'AE} = 180^\circ \]

\[2\left( {\widehat {OAD} + \widehat {O'AE}} \right) = 180^\circ \]

\[\widehat {OAD} + \widehat {O'AE} = 90^\circ \]

\[\widehat {DAE} = 90^\circ .\]

Suy ra \[\Delta ADE\] vuông tại \[A\].

Mà \[\;\widehat {BAD} = 90^\circ \] (vì tam giác \[BAD\] có cạnh \[AB\] là đường kính của \[\left( O \right)\] và \[D \in \;\left( O \right))\] nên \[BD\; \bot AD\] hay \[\;\widehat {MDA} = 90^\circ .\]

Tương tự ta có \[\;\widehat {MEA} = 90^\circ .\]

Do đó tứ giác \[DMEA\] là hình chữ nhật.

d) Sai. Ta có \[\widehat {MAE} = \widehat {DEA}\] (tính chất hình chữ nhật \[DMEA\])

Mà \[\widehat {EAO'} = \widehat {O'EA}\] (\[\Delta O'AE\] cân tại \[O'\]) nên \[\widehat {MAO'} = \widehat {O'ED}\].

Lại có \[\widehat {O'ED} = 90^\circ \] nên \[\widehat {O'AM} = 90^\circ \] hay \[MA \bot OO'.\]

Mà \[A \in \left( {O'} \right)\] suy ra \[MA\] là tiếp tuyến của đường tròn \[\left( {O'} \right)\].

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Chu vi đường tròn \[\left( O \right)\]\[16\pi \,\,({\rm{cm)}}.\]
Đúng
Sai
b) Độ dài cung nhỏ \[AB\]\[\frac{{16}}{3}\pi \,\,({\rm{cm)}}.\]
Đúng
Sai
c) Diện tích hình quạt tròn \[AOB\] khoảng \(\frac{{16}}{3}\pi \,\,({\rm{c}}{{\rm{m}}^2}).\)
Đúng
Sai
d) Diện tích hình viên phân giới hạn bởi hình quạt tròn \[AOB\] và dây \[AB\] khoảng \(42,3\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)
Đúng
Sai

Lời giải

Diện tích hình viên phân giới hạn bởi hình qu (ảnh 1)

a) Đúng. Chu vi đường tròn \[\left( O \right)\] là \(C = 2\pi R = 2\pi  \cdot 8 = 16\pi \,\,({\rm{cm}}).\)

b) Đúng. Độ dài cung nhỏ \[AB\] là: \(\ell  = \frac{{\pi Rn}}{{180}} = \frac{{\pi  \cdot 8 \cdot 120}}{{180}} = \frac{{16}}{3}\pi \,\,({\rm{cm}})\).

c) Sai. Diện tích hình quạt tròn \[AOB\] là: \[S = \frac{{\pi {R^2}n}}{{360}} = \frac{{\pi  \cdot {8^2} \cdot 120}}{{360}} = \frac{{64}}{3}\pi \,\,({\rm{c}}{{\rm{m}}^2}).\]

d) Sai. Ta có \(\Delta OAB\) là tam giác cân tại \[O\] có \[OA = OB = R\,;\,\,\widehat {AOB} = 120^\circ .\]

Suy ra \({S_{OAB}} = \frac{1}{2}\sin 30^\circ  \cdot R \cdot \left( {2\cos 30^\circ  \cdot R} \right) = \frac{1}{2} \cdot \frac{1}{2} \cdot 8 \cdot 2 \cdot \frac{{\sqrt 3 }}{2} \cdot 8 = 16\sqrt 3 \,\,({\rm{c}}{{\rm{m}}^2}).\)

Diện tích hình viên phân giới hạn bởi hình quạt tròn \[AOB\] và dây \[AB\] là:

\({S_{AmB}} = {S_{OAmB}} - {S_{OAB}} = \frac{{64}}{3}\pi  - 16\sqrt 3  \approx 39,3\,\,({\rm{c}}{{\rm{m}}^2}).\)

Lời giải

Đáp án:

117

                       Đáp án: 117. (ảnh 2)

Bán kính của đu quay là: \[C = 2\pi R\] nên \[R = \frac{C}{{2\pi }} = \frac{{470}}{{2\pi }} = \frac{{235}}{\pi }\,\,({\rm{m)}}{\rm{.}}\]

Xét cabin tại điểm \[A\] (vị trí thấp nhất của đu quay); \[C\] là vị trí của cabin sau 10 phút.

Gọi \[N\] là hình chiếu của \[C\] trên mặt đất. Kẻ \[OB\] vuông góc \[CN\] tại \[B.\]

Vì thời gian thực hiện mỗi vòng quay là 30 phút nên với thời gian 10 phút đu quay sẽ quay được với góc quét \(\frac{{360^\circ }}{{30}} \cdot 10 = 120^\circ .\)

Ta có \(\widehat {BOC} = 120^\circ  - 90^\circ  = 30^\circ .\)

Xét \(\Delta BOC\) vuông tại \(B\), ta có: \(\sin \widehat {BOC} = \frac{{CB}}{{OC}}.\)

Suy ra \(CB = OC \cdot \sin \widehat {BOC} = \frac{{235}}{\pi } \cdot \sin 30^\circ  = \frac{{117,5}}{\pi }\,\,({\rm{m)}}.\)

Tứ giác \[OBNM\] là hình chữ nhật nên \(OM = BN = 80\,\;\,{\rm{m}}{\rm{.}}\)

Ta có: \(CN = BN + CB = 80 + \frac{{117,5}}{\pi } \approx 117\;\,({\rm{m)}}{\rm{.}}\)

Vậy sau 10 phút người đó ở độ cao khoảng \[117\,\,\;{\rm{m}}\] so với mặt đất.

Đáp án: 117.

Câu 3

a) Đường thẳng \(a\) là cát tuyến của \[\left( O \right)\].
Đúng
Sai
b) \(\Delta OMN\) cân.
Đúng
Sai
c) \(OH = 8\,\,{\rm{cm}}\).
Đúng
Sai
d) \(KM = 12\,\,{\rm{cm}}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

a) \(NM \bot OP\).
Đúng
Sai
b) \[\widehat {MON} = 120^\circ .\]
Đúng
Sai
c) \(\Delta PMN\) là tam giác đều.
Đúng
Sai
d) \(MN = R.\)
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a) \[AB = 8\,\,{\rm{cm}}.\]
Đúng
Sai
b) \[\widehat {OAB} \approx 37^\circ .\]
Đúng
Sai
c) ΔOCB    ΔCAB.
Đúng
Sai
d) \[O{C^2} = OA \cdot OH.\]
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP