khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

04/06/2026 107 Lưu

(1,5 điểm) Cho hai biểu thức \(A = \frac{{x - 3}}{{\sqrt x }}\)\(B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 2}} - \frac{{4\sqrt x }}{{4 - x}}\) với \(x > 0,x \ne 4\).

1) Tính giá trị của biểu thức \(A\) khi \(x = 16\).

2) Chứng minh \(B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 2}}\).

3) Xét biểu thức \(P = A.B\). Tìm giá trị nguyên lớn nhất của \(x\) để \(P \le 6\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

1) Thay \(x = 10\)(TMĐKXĐ) vào biểu thức\(A\) ta được \(A = \frac{{16 - 3}}{{\sqrt {16} }} = \frac{{13}}{4}\) .

2) Với \(x > 0,x \ne 4\), \(B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 2}} - \frac{{4\sqrt x }}{{4 - x}}\)

\(B = \frac{{\sqrt x \left( {\sqrt x - 2} \right) + 4\sqrt x }}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}} = \frac{{\sqrt x \left( {\sqrt x + 2} \right)}}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}} = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 2}}\).

3) Với \(x > 0,x \ne 4\)ta có:

\(P = A.B = \frac{{x - 3}}{{\sqrt x }}.\frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 2}} = \frac{{x - 3}}{{\sqrt x - 2}}\)

\(P \le 6\)

\(\frac{{x - 3}}{{\sqrt x - 2}} - 6 \le 0\)

\(\frac{{x - 6\sqrt x + 9}}{{\sqrt x - 2}} \le 0\)

\(\frac{{{{\left( {\sqrt x - 3} \right)}^2}}}{{\sqrt x - 2}} \le 0\)

Th1 : \(\sqrt x = 3\) hay \(x = 9\) (thỏa mãn)

Th2 : \(x \ne 9\) thì \[\sqrt x - 2 < 0\]

\(\sqrt x < 2\)

\(x < 4\) kết hợp ĐKXĐ \(x > 0,x \ne 4\)

\( \Rightarrow 0 < x < 4\)

Vậy \(x = 9\) hoặc \(0 < x < 4\)\(x\)giá trị nguyên lớn nhất nên \(x = 9\)(TMYCĐB).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Gọi \[x\]là số câu trả lời đúng của thí sinh (\(x \in \mathbb{N},0 \le x \le 20\)).

Khi đó, số câu trả lời sai hoặc không trả lời là: \[20 - x\]( câu)

Dựa vào quy tắc tính điểm, ta có bất phương trình:

\(4x - 2(20 - x) \ge 44\)        

\(4x - 40 + 2x \ge 44\)

\(6x \ge 84\)

\(x \ge 14\)

Thí sinh cần trả lời đúng ít nhất \(14\) câu để được chọn vào vòng tiếp theo.

Lời giải

Lập bảng tần số ghép nhóm với các nhóm: \([2;6),[6;10),[10;14),[14;18)\).

Nhóm quãng đường (km)

\(\left[ 2 \right.;6)\)

\[\left[ {6;} \right.10)\]

\(\left[ {10;} \right.14)\)

\[\left[ {14} \right.;18)\]

Tần số

\(6\)

\(7\)

\(6\)

\(5\)

Tần số tương đối của \([10;14)\) là: \(\frac{6}{{24}}.100\%  = 25\% \).