khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

04/06/2026 12 Lưu

(4,0 điểm)

Nhà bạn Lan có một chiếc thùng rác mini hình trụ dùng trong phòng học. Thùng có bán kính đáy là 18cm và chiều cao là 50cm (cho \[\pi  \approx 3,14\], giả sử độ dày cùa thùng không đáng kể)

a) Tính thể tích của thùng rác đó

b) Để trang trí, Lan sơn mặt ngoài xung quanh và một mặt đáy của thùng (mặt đáy dưới). Biết rằng mỗi hộp sơn sơn được \[0,4{m^2}\] diện tích bề mặt. Hỏi Lan cần ít nhất bao nhiêu hộp sơn để sơn xong thùng rác?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Thể tích thùng rác đó là: \[V = \pi {R^2}h = {3,14.18^2}.50 \approx 50868\left( {c{m^3}} \right)\]

b) Diện tích xung quanh của thùng rác và đáy dưới là:

\[{S_{xq}} = 2\pi Rh + \pi {R^2} \approx 2.3,14.18.50 + {3,14.18^2} \approx 6669,36\left( {c{m^2}} \right) \approx 0,666936\left( {{m^2}} \right)\].

Vậy Lan cần ít nhất số hộp sơn để sơn xong thùng rác là:

\[0,666936:0,4 = 1,66734\] (hộp)

Vậy Lan cần ít nhất 2 hộp sơn để sơn xong thùng rác.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Cho đường tròn \[\left( O \right)\] và điểm \(C\) nằm ngoài đường tròn \[\left( O \right)\]. Từ điểm \(C\) kẻ một đường thẳng cắt đường tròn \[\left( O \right)\] tại hai điểm \(A\) và \(B\) (điểm \(B\) nằm giữa hai điểm \(A\) và \(C)\). Kẻ đường kính \(EF\) của \[\left( O \right)\] vuông góc với dây \(AB\) tại \(I\). Các đường thẳng \(CE\) và \(CF\) cắt đường tròn \[\left( O \right)\]lần lượt tại \(M\) và \(N\). Đường thẳng \(FM\) cắt đường thẳng \(AB\) tại \(H\).

a) Chứng minh bốn điểm \(E\), \(M\), \(H\), \(I\) cùng thuộc một đường tròn

b) Chứng minh tam giác \(EMF\) đồng dạng với tam giác \(EIC\) và ba điểm \(E\), \(H\), \(N\) thẳng hàng

c) Chứng minh tiếp tuyến tại \(M\) của \[\left( O \right)\] đi qua trung điểm của đoạn thẳng \(HC\).

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Vậy tiếp tuyến tại M của \[\left( O \right)\] đi qua trung điểm của đoạn thẳng HC. (ảnh 1)

a) Xét \[\left( O \right)\] có \[\widehat {FME} = {90^0}\] (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)

Xét \[\Delta HME\] vuông tại \[M\] có cạnh huyền \[HE\]

\[ \Rightarrow H,M,E\] cùng thuộc đường tròn đường kính \[HE\]                        (1)

Xét \[\Delta HIE\] vuông tại \[I\](do \(EF \bot AB\) tại \(I\)) có cạnh huyền \[HE\]

\[ \Rightarrow H,I,E\] cùng thuộc đường tròn đường kính \[HE\]                    (2)

Từ (1) và (2) \[ \Rightarrow H,M,I,E\] cùng thuộc đường tròn đường kính \[HE\]                  

b) Xét \[\Delta EMF\] vuông tại \[M\] có \[\widehat {MFE} + \widehat {MEF} = {90^0}\]

\[\Delta EIC\] vuông tại \[I\] có \[\widehat {ICE} + \widehat {IEC} = {90^0}\]

Hay \[\widehat {ICE} + \widehat {MEF} = {90^0}\]

\[ \Rightarrow \widehat {MFE} = \widehat {ICE}\]

Xét \[\Delta EMF\] và \[\Delta EIC\] có:

\[\widehat {EIC} = \widehat {FME} = {90^0}\]

\[\widehat {MFE} = \widehat {ICE}\] (cmt)

 ΔEMFΔEIC (g.g)

Xét \[\Delta CEF\] có \[FM\] và \[CI\] là 2 đường cao cắt nhau tại \[H\]

\[ \Rightarrow H\] là trực tâm \[\Delta CEF\]

\[ \Rightarrow EH \bot CF\] (3)

Xét \[\left( O \right)\] có \[\widehat {ENF} = {90^0}\](góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)

\[ \Rightarrow EN \bot CF\] (4)

Từ (3) và (4) \[ \Rightarrow E,H,N\] thẳng hàng

c) Gọi \[P\] là trung điểm của \[HC\]

Xét \[\Delta HMC\] vuông tại \[M\] có \[MP\] là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền \[HC\]

\[ \Rightarrow PM = PC = PH\]

\[ \Rightarrow \Delta MPH\] cân tại P

\[ \Rightarrow \widehat {PMH} = \widehat {PHM}\]

Mà \[\widehat {FHI} = \widehat {PHM}\] (2 góc đối đỉnh)

\[ \Rightarrow \widehat {PMH} = \widehat {FHI}\]

Mà \[\widehat {FHI} + \widehat {HFI} = {90^0}\]

\[ \Rightarrow \widehat {PMH} + \widehat {HFI} = {90^0}\]

Lại có \[\Delta OMF\] cân tại \[O\] (do \[OM = OF\])

\[ \Rightarrow \widehat {OMF} = \widehat {OFM}\]

Hay \[\widehat {OMF} = \widehat {HFI}\]

\[ \Rightarrow \widehat {PMH} + \widehat {OMF} = {90^0}\]

\[ \Rightarrow \widehat {PMO} = {90^0}\]\( \Rightarrow PM \bot OM\).

\[ \Rightarrow PM\] là tiếp tuyến của \[\left( O \right)\]

Vậy tiếp tuyến tại M của \[\left( O \right)\] đi qua trung điểm của đoạn thẳng HC.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Gọi \[x\]là số câu trả lời đúng của thí sinh (\(x \in \mathbb{N},0 \le x \le 20\)).

Khi đó, số câu trả lời sai hoặc không trả lời là: \[20 - x\]( câu)

Dựa vào quy tắc tính điểm, ta có bất phương trình:

\(4x - 2(20 - x) \ge 44\)        

\(4x - 40 + 2x \ge 44\)

\(6x \ge 84\)

\(x \ge 14\)

Thí sinh cần trả lời đúng ít nhất \(14\) câu để được chọn vào vòng tiếp theo.

Lời giải

Lập bảng tần số ghép nhóm với các nhóm: \([2;6),[6;10),[10;14),[14;18)\).

Nhóm quãng đường (km)

\(\left[ 2 \right.;6)\)

\[\left[ {6;} \right.10)\]

\(\left[ {10;} \right.14)\)

\[\left[ {14} \right.;18)\]

Tần số

\(6\)

\(7\)

\(6\)

\(5\)

Tần số tương đối của \([10;14)\) là: \(\frac{6}{{24}}.100\%  = 25\% \).