Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB = 9 cm và Bx là tiếp tuyến của (O). Gọi E là một điểm thuộc đường tròn (O; OA) sao cho \(\widehat {{\rm{EAB}}} = 30^\circ \). Gọi C là giao điểm của AE và Bx. Khi đó:
Quảng cáo
Trả lời:
Hướng dẫn giải:
Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Sai.
a) Đúng.
Vì Bx là tiếp tuyến của (O; OA) nên AB ^ Bx tại B.
Do đó, DABC vuông tại B.
Suy ra \(\widehat {\rm{C}} = 90^\circ - \widehat {{\rm{EAB}}} = 90^\circ - 30^\circ = 60^\circ .\) Vậy \(\widehat {\rm{C}} > 50^\circ .\)
b) Sai.
Xét DABC vuông tại B ta có: BC = AB. tan\(\widehat {{\rm{CAB}}} = \)9.tan 30o = 3\(\sqrt 3 \) cm.
Vậy BC = 3\(\sqrt 3 \) cm.
c) Đúng.
Xét DABC vuông tại B có:
AB = BC. cos\(\widehat {{\rm{CAB}}}\), suy ra AC \( = \frac{{{\rm{AB}}}}{{\cos \widehat {{\rm{CAB}}}}} = \frac{9}{{\cos 30}} = 6\sqrt 3 \) (cm).
Vậy AC = 6\(\sqrt 3 \) cm.
d) Sai.
Diện tích DABC vuông tại B là: \({\rm{S}} = \frac{1}{2}{\rm{AB}} \cdot {\rm{BC}} = \frac{1}{2} \cdot 9 \cdot 3\sqrt 3 = \frac{{27\sqrt 3 }}{2}\;\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right).\)
Vậy tích tam giác ABC nhỏ hơn 30 cm2.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. AB = 8 cm.
B. AB = 12 cm.
C. AB = 23 cm.
D. AB = 6 cm.
Lời giải
Đáp án đúng là: B

Vì AB là tiếp tuyến và B là tiếp điểm nên OB = R = 5 cm; AB ⊥ OB tại B.
Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác ABO vuông tại B, ta được:
AB = \(\sqrt {O{A^2} - O{B^2}} = \sqrt {{{13}^2} - {5^2}} = 12\) cm.
Câu 2
A. \(MK = R\sqrt 3 \).
B. MK = 2R.
C. MK = R.
D. \(MK = R\sqrt 2 \).
Lời giải
Đáp án đúng là: C

Xét đường tròn (O; R) có MA, MB là tiếp tuyến.
Suy ra \(\widehat {BOM} = \widehat {AOM} = \frac{1}{2}\widehat {AOB}\) (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau) (1).
∆OAC có OA = OC suy ra \(\widehat {OAC} = \widehat {OCA}\) (tính chất tam giác cân)
Ta có: \(\widehat {OAC} + \widehat {OCA} = \widehat {AOB}\) (tính chất góc ngoài của tam giác)
Từ (1) và (2) suy ra \(\widehat {OCA} = \widehat {BOM}\).
Mà \(\widehat {OCA},\widehat {BOM}\) ở vị trí đồng vị.
Nên CK ∕∕ OM suy ra \(\widehat {MOK} = \widehat {CKO}\) (so le trong).
Chứng minh ∆OAM = ∆OCK (c.g.c) suy ra CK = OM (hai cạnh tương ứng).
Chứng minh ∆KMO = ∆OCK (c.g.c) suy ra \(\widehat {COK} = \widehat {OKM}\) (hai góc .
tương ứng).
Mà \(\widehat {COK}\) = 90° (KO là trung trực của BC) suy ra \(\widehat {OKM}\) = 90°.
Xét tứ giác OBMK có:
\(\widehat {OBM}\) = 90° (MB là tiếp tuyến của (O; R)).
\(\widehat {BOK}\) = 90° (KO là trung trực của BC).
\(\widehat {OKM}\) = 90° (cmt)
Do đó OBMK là hình chữ nhật suy ra MK = OB = R.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. \(4\sqrt 3 \) cm.
B. 4 cm.
C. 12 cm.
D. \(2\sqrt 3 \) cm.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. AB = 12 cm.
B. AB = 4 cm.
C. AB = 6 cm.
D. AB = 8 cm.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
A. \(\frac{{120}}{{17}}\) cm.
B. 20 cm.
C. 17 cm.
D. \(\frac{{120}}{7}\) cm.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.