khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

14/06/2026 21 Lưu

Tại một tòa án, một thẩm phán xem xét vụ án trộm cắp. Dựa vào bằng chứng ngoại phạm, nghi phạm có thể có tội với xác suất 0,6 hoặc vô tội với xác suất 0,4. Hệ thống nhân chứng nhận diện: nếu nghi phạm có tội, nhân chứng nhận diện đúng với xác suất 0,85. Nếu nghi phạm vô tội, nhân chứng vẫn nhận diện nhầm là có tội với xác suất 0,1. Tại phiên tòa, nhưng chứng chỉ tay khẳng định nghi phạm chính là kẻ trộm.

a) Xác suất để nhân chứng khẳng định nghi phạm là kẻ trộm là 0,55.
Đúng
Sai
b) Sau lời khẳng định của nhân chứng, xác suất để nghi phạm thực sự có tội bằng \(\frac{{51}}{{55}}\).
Đúng
Sai
c) Sau lời khẳng định của nhân chứng, xác suất để nghi phậm thực sự vô tội bằng \(\frac{4}{{55}}\).
Đúng
Sai
d) Lời khẳng định của nhân chứng đã làm tăng xác suất có tội của nghi phạm từ 60% ban đầu lên thành hơn 92%.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.           b) Đúng.               c) Đúng.                d) Đúng.

Gọi A là biến cố “Nghi phạm có tội”;

B là biến cố “Nhân chứng khẳng định nghi phạm chính là kẻ trộm”.

Theo đề ta có P(A) = 0,6; \(P\left( {\overline A } \right) = 0,4\); P(B|A) = 0,85; \(P\left( {B|\overline A } \right) = 0,1\).

a) Đúng. \(P\left( B \right) = P\left( A \right) \cdot P\left( {B|A} \right) + P\left( {\overline A } \right) \cdot P\left( {B|\overline A } \right)\) = 0,6×0,85 + 0,4×0,1 = 0,55.

b) Đúng. \(P\left( {A|B} \right) = \frac{{P\left( A \right) \cdot P\left( {B|A} \right)}}{{P\left( B \right)}} = \frac{{0,6 \cdot 0,85}}{{0,55}} = \frac{{51}}{{55}}\).

c) Đúng. \(P\left( {\overline A |B} \right) = \frac{{P\left( {\overline A } \right) \cdot P\left( {B|\overline A } \right)}}{{P\left( B \right)}} = \frac{{0,4 \cdot 0,1}}{{0,55}} = \frac{4}{{55}}\).

d) Đúng. Theo câu b, Xác suất nghi phạm có tội là \(\frac{{51}}{{55}} \approx 92,7\% \).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án đúng là: B

Gọi A là biến cố “Tài xế sử dụng điện thoại di động khi lái xe”,

B là biến cố “Tài xế lái xe gây tai nạn”.

Khi đó P(A) = 3% = 0,03; P(A|B) = 21% = 0,21.

Theo công thức Bayes: \(P\left( {B|A} \right) = \frac{{P\left( B \right).P\left( {A|B} \right)}}{{P\left( A \right)}}\)\( \Rightarrow \frac{{P\left( {B|A} \right)}}{{P\left( B \right)}} = \frac{{P\left( {A|B} \right)}}{{P\left( A \right)}} = \frac{{0,21}}{{0,03}} = 7\).

Vậy việc sử dụng điện thoại di động khi lái xe làm tăng xác suất gây tai nạn lên 7 lần.

Lời giải

Đáp án đúng là: B

Gọi A là biến cố “Sản phẩm được chọn do máy I sản xuất”;

B là biến cố “Sản phẩm được chọn là phế phẩm”.

Theo đề ta có P(A) = 0,35; \(P\left( {\overline A } \right) = 0,65\); P(B|A) = 0,003; \(P\left( {B|\overline A } \right) = 0,007\).

Có \(P\left( B \right) = P\left( A \right).P\left( {B|A} \right) + P\left( {\overline A } \right).P\left( {B|\overline A } \right) = 0,0056\).

Theo công thức Bayes, có

\[P\left( {A|B} \right) = \frac{{P\left( A \right).P\left( {B|A} \right)}}{{P\left( A \right).P\left( {B|A} \right) + P\left( {\overline A } \right).P\left( {B|\overline A } \right)}} = 0,1875\].