khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

07/07/2026 10 Lưu

Trong không gian \(Oxyz\), cho hình hộp chữ nhật \(OABC.DEGH\), với \(O\) là gốc tọa độ. Biết \(A\left( {3;0;0} \right),\) \(C\left( {0;2;0} \right)\), \(D\left( {0;0;4} \right)\).

a) Vectơ \(\overrightarrow {AE} \) có tọa độ \(\left( {0;2;4} \right).\)
Đúng
Sai
b) Độ dài đường chéo \(OG\)\(OG = \sqrt {29} .\)
Đúng
Sai
c) Tọa độ điểm \(E\)\(E\left( {3;0;4} \right).\)
Đúng
Sai
d) Điểm \(K\left( {2;1;0} \right)\) là điểm thuộc mặt phẳng \(\left( {OABC} \right)\) thỏa \(\left| {\overrightarrow {KD} + \overrightarrow {KE} + \overrightarrow {KG} + \overrightarrow {KH} } \right|\) nhỏ nhất.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Phân tích vị trí các đỉnh dựa trên hệ trục tọa độ của hình hộp chữ nhật \(OABC.DEGH\) gốc \(O\):

\(A \in Ox \Rightarrow OA\) là chiều dài cạnh theo trục \(Ox\). Do đó các đỉnh đối diện sẽ có hoành độ bằng 3.

\(C \in Oy \Rightarrow OC\) là chiều dài cạnh theo trục \(Oy\).

\(D \in Oz \Rightarrow OD\) là chiều dài cạnh theo trục \(Oz\).

Suy ra tọa độ các đỉnh còn lại: \(B\left( {3;2;0} \right)\), \(E\left( {3;0;4} \right)\), \(H\left( {0;2;4} \right)\), \(G\left( {3;2;4} \right)\).

Ý a): Sai. Ta có \(E\left( {3;0;4} \right)\)\(A\left( {3;0;0} \right) \Rightarrow \overrightarrow {AE} = \left( {3 - 3;0 - 0;4 - 0} \right) = \left( {0;0;4} \right)\).

Ý b): Đúng. Tọa độ điểm \(G\left( {3;2;4} \right) \Rightarrow OG = \sqrt {{3^2} + {2^2} + {4^2}} = \sqrt {9 + 4 + 16} = \sqrt {29} \).

Ý c): Đúng. Điểm \(E\) nằm trên mặt phẳng \(\left( {Oxz} \right)\), có hình chiếu lên \(Ox\)\(A\left( {3;0;0} \right)\) và lên \(Oz\)\(D\left( {0;0;4} \right)\) suy ra \(E\left( {3;0;4} \right)\).

Ý d): Sai. Gọi \(I\) là điểm thỏa mãn \(\overrightarrow {ID} + \overrightarrow {IE} + \overrightarrow {IG} + \overrightarrow {IH} = \overrightarrow 0 \).

Tọa độ của \(I\) là trung bình cộng tọa độ 4 điểm \(D,E,G,H\).

Ta có \({x_I} = \frac{{0 + 3 + 3 + 0}}{4} = \frac{6}{4} = 1,5\); \({y_I} = \frac{{0 + 0 + 2 + 2}}{4} = \frac{4}{4} = 1\); \({z_I} = \frac{{4 + 4 + 4 + 4}}{4} = 4\). Do đó \(I\left( {1,5;1;4} \right)\).

Ta có \(\left| {\overrightarrow {KD} + \overrightarrow {KE} + \overrightarrow {KG} + \overrightarrow {KH} } \right| = \left| {4\overrightarrow {KI} } \right| = 4KI\).

Độ dài biểu thức nhỏ nhất khi \(K\) là hình chiếu vuông góc của \(I\) lên mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\).

Mặt phẳng \(\left( {OABC} \right)\) chính là mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) có phương trình là \(z = 0\).

Do đó hình chiếu \(K\) của \(I\left( {1,5;1;4} \right)\) lên mặt phẳng này phải có tọa độ là \(K\left( {1,5;1;0} \right) \ne \left( {2;1;0} \right)\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Tổng \(a + b + c + d = 1.\)
Đúng
Sai
b) Hàm số \(y = f\left( x \right)\) đồng biến trên khoảng \(\left( {0;1} \right).\)
Đúng
Sai
c) Giá trị cực đại của hàm số \(f\left( x \right)\) bằng \(3.\)
Đúng
Sai
d) Đường thẳng \(\left( d \right):y = 3x - 1\) đi qua hai điểm cực trị của đồ thị.
Đúng
Sai

Lời giải

Ý a): Đúng. Nhìn vào đồ thị, tại điểm \(x = 0\) ta có \(y = - 1 \Rightarrow d = - 1\).

Các điểm cực trị là \(x = 0\)\(x = 2\). Do đó \(f'\left( x \right) = 3a{x^2} + 2bx + c = 0\) nhận \(x = 0\)\(x = 2\) làm nghiệm.

\( \Rightarrow c = 0{\rm{\;v\`a \;12}}a + 4b = 0 \Rightarrow b = - 3a\).

Tại điểm \(x = 2\), hàm số đạt cực đại với \(y = 3\) nên

\(f\left( 2 \right) = a \cdot {2^3} + b \cdot {2^2} + d = 8a + 4b - 1 = 3 \Rightarrow 8a + 4 \cdot \left( { - 3a} \right) = 4 \Rightarrow - 4a = 4 \Rightarrow a = - 1\)

\( \Rightarrow b = 3;\;c = 0;\;d = - 1\).

Hàm số là: \(f\left( x \right) = - {x^3} + 3{x^2} - 1\).

Do đó \(a + b + c + d = - 1 + 3 + 0 - 1 = 1\).

Ý b): Đúng. Từ đồ thị, khoảng cách từ cực tiểu \(x = 0\) đến cực đại \(x = 2\) là khoảng đi lên của đồ thị (hàm số đồng biến). Do đó hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {0;2} \right)\), suy ra nó đồng biến trên khoảng con \(\left( {0;1} \right)\).

Ý c): Đúng. Điểm cực đại của đồ thị là \(\left( {2;3} \right)\), do đó giá trị cực đại của hàm số bằng \(3\).

Ý d): Sai. Hai điểm cực trị của đồ thị là \({M_1}\left( {0; - 1} \right)\)\({M_2}\left( {2;3} \right)\). Thay tọa độ vào phương trình đường thẳng \(\left( d \right):y = 3x - 1\):

Với \({M_1}\left( {0; - 1} \right)\): \( - 1 = 3 \cdot 0 - 1\) (Thỏa mãn).

Với \({M_2}\left( {2;3} \right)\): \(3 \ne 3 \cdot 2 - 1 = 5\) (Không thỏa mãn).

Câu 2

A. −6.                        
B. −3.                        
C. 0.                          
D. −1.

Lời giải

Tích vô hướng của hai vectơ được tính theo công thức:

\(\vec a \cdot \vec b = {a_1}{b_1} + {a_2}{b_2} + {a_3}{b_3}\)\( = 0 \cdot 5 + \left( { - 1} \right) \cdot 3 + 3 \cdot \left( { - 1} \right) = 0 - 3 - 3 = - 6\).

Chọn A.

Câu 3

A. \(\left( { - \frac{{19}}{3};4;3} \right)\).                                 
B. \(\left( {\frac{1}{3};\frac{{11}}{3};3} \right)\).   
C. \(\left( { - 2;8;3} \right).\)
D. \(\left( {3;1;3} \right).\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(x = 15.\)             
B. \(x = - 15.\)          
C. \(x = 225.\)           
D. \(x = 0.\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. 0.                          

B. 2.                          
C. 1.                          
D. 3.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(\left( {\frac{1}{3};5} \right)\).           
B. \(\left( {5; + \infty } \right)\).    
C. \(\left( { - \infty ;\frac{1}{3}} \right)\).                
D. \(\left( { - \infty ;5} \right).\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP