khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

07/07/2026 53 Lưu

Trong không gian \(Oxyz\), cho hình hộp chữ nhật \(OABC.DEGH\), với \(O\) là gốc tọa độ. Biết \(A\left( {3;0;0} \right),\) \(C\left( {0;2;0} \right)\), \(D\left( {0;0;4} \right)\).

a) Vectơ \(\overrightarrow {AE} \) có tọa độ \(\left( {0;2;4} \right).\)
Đúng
Sai
b) Độ dài đường chéo \(OG\)\(OG = \sqrt {29} .\)
Đúng
Sai
c) Tọa độ điểm \(E\)\(E\left( {3;0;4} \right).\)
Đúng
Sai
d) Điểm \(K\left( {2;1;0} \right)\) là điểm thuộc mặt phẳng \(\left( {OABC} \right)\) thỏa \(\left| {\overrightarrow {KD} + \overrightarrow {KE} + \overrightarrow {KG} + \overrightarrow {KH} } \right|\) nhỏ nhất.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Phân tích vị trí các đỉnh dựa trên hệ trục tọa độ của hình hộp chữ nhật \(OABC.DEGH\) gốc \(O\):

\(A \in Ox \Rightarrow OA\) là chiều dài cạnh theo trục \(Ox\). Do đó các đỉnh đối diện sẽ có hoành độ bằng 3.

\(C \in Oy \Rightarrow OC\) là chiều dài cạnh theo trục \(Oy\).

\(D \in Oz \Rightarrow OD\) là chiều dài cạnh theo trục \(Oz\).

Suy ra tọa độ các đỉnh còn lại: \(B\left( {3;2;0} \right)\), \(E\left( {3;0;4} \right)\), \(H\left( {0;2;4} \right)\), \(G\left( {3;2;4} \right)\).

Ý a): Sai. Ta có \(E\left( {3;0;4} \right)\)\(A\left( {3;0;0} \right) \Rightarrow \overrightarrow {AE} = \left( {3 - 3;0 - 0;4 - 0} \right) = \left( {0;0;4} \right)\).

Ý b): Đúng. Tọa độ điểm \(G\left( {3;2;4} \right) \Rightarrow OG = \sqrt {{3^2} + {2^2} + {4^2}} = \sqrt {9 + 4 + 16} = \sqrt {29} \).

Ý c): Đúng. Điểm \(E\) nằm trên mặt phẳng \(\left( {Oxz} \right)\), có hình chiếu lên \(Ox\)\(A\left( {3;0;0} \right)\) và lên \(Oz\)\(D\left( {0;0;4} \right)\) suy ra \(E\left( {3;0;4} \right)\).

Ý d): Sai. Gọi \(I\) là điểm thỏa mãn \(\overrightarrow {ID} + \overrightarrow {IE} + \overrightarrow {IG} + \overrightarrow {IH} = \overrightarrow 0 \).

Tọa độ của \(I\) là trung bình cộng tọa độ 4 điểm \(D,E,G,H\).

Ta có \({x_I} = \frac{{0 + 3 + 3 + 0}}{4} = \frac{6}{4} = 1,5\); \({y_I} = \frac{{0 + 0 + 2 + 2}}{4} = \frac{4}{4} = 1\); \({z_I} = \frac{{4 + 4 + 4 + 4}}{4} = 4\). Do đó \(I\left( {1,5;1;4} \right)\).

Ta có \(\left| {\overrightarrow {KD} + \overrightarrow {KE} + \overrightarrow {KG} + \overrightarrow {KH} } \right| = \left| {4\overrightarrow {KI} } \right| = 4KI\).

Độ dài biểu thức nhỏ nhất khi \(K\) là hình chiếu vuông góc của \(I\) lên mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\).

Mặt phẳng \(\left( {OABC} \right)\) chính là mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) có phương trình là \(z = 0\).

Do đó hình chiếu \(K\) của \(I\left( {1,5;1;4} \right)\) lên mặt phẳng này phải có tọa độ là \(K\left( {1,5;1;0} \right) \ne \left( {2;1;0} \right)\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

1. −2

Dựa vào đồ thị hàm số phân thức hữu tỉ bậc hai trên bậc nhất:

Tiệm cận đứng của đồ thị là \(x = - 1 \Rightarrow \) Nghiệm mẫu số \(x + d = 0 \Rightarrow d = 1\).

Tiệm cận xiên có phương trình đi qua các điểm đặc biệt. Đường nét đứt xiên đi qua điểm \(\left( {0;1} \right)\)\(\left( {1;0} \right)\). Suy ra phương trình tiệm cận xiên có dạng \(y = - x + 1\).

Thực hiện phép chia tử cho mẫu: \(y = \frac{{a{x^2} + bx + c}}{{x + 1}} = ax + \left( {b - a} \right) + \frac{{c - \left( {b - a} \right)}}{{x + 1}}\).

Đối chiếu với tiệm cận xiên \(y = - x + 1\), ta thu được hệ số:

\(a = - 1\)\(b - a = 1 \Rightarrow b - \left( { - 1} \right) = 1 \Rightarrow b = 0\).

Đồ thị hàm số đi qua gốc tọa độ \(O\left( {0;0} \right)\), thay điểm \(\left( {0;0} \right)\) vào hàm số: \(0 = \frac{{a \cdot {0^2} + b \cdot 0 + c}}{{0 + 1}} \Rightarrow c = 0\).

Kiểm tra lại giá trị cực trị trên hình để đảm bảo: đồ thị có điểm cực đại tại \(\left( {0;0} \right)\) và cực tiểu tại \(\left( { - 2;4} \right)\). Thay \(x = - 2\): \(y = \frac{{ - {{\left( { - 2} \right)}^2} + 0 + 0}}{{ - 2 + 1}} = \frac{{ - 4}}{{ - 1}} = 4\) (hoàn toàn chính xác).

Tính giá trị biểu thức: \(a + b - c - d = - 1 + 0 - 0 - 1 = - 2\).

Kết quả: −2.

Lời giải

Đáp án:

1. 5

Lời giải

Tổng số lượng bản in cần hoàn thành là \(N = 70.000\) bản.

Nếu dùng \(n\) máy hoạt động đồng thời, tổng số bản in xưởng thực hiện được trong một giờ là: \(3500 \cdot n\).

Thời gian hoàn thành công việc (tính bằng giờ) là: \(t = \frac{{70000}}{{3500n}} = \frac{{20}}{n}\) (giờ).

Tổng chi phí vận hành gồm chi phí ban đầu cho \(n\) máy và chi phí chạy trong thời gian \(t\):

Chi phí ban đầu: \(80n\) (nghìn đồng).

Chi phí thời gian: \(\left( {60n + 100} \right) \cdot t = \left( {60n + 100} \right) \cdot \frac{{20}}{n} = 1200 + \frac{{2000}}{n}\) (nghìn đồng).

Tổng chi phí cho quá trình in ấn là: \(C\left( n \right) = 80n + 1200 + \frac{{2000}}{n}\) (nghìn đồng).

Để đạt được lợi nhuận (lãi) cao nhất, ta cần tối thiểu hóa tổng chi phí \(C\left( n \right)\). Áp dụng bất đẳng thức Cô-si (AM-GM) cho hai số dương \(80n\)\(\frac{{2000}}{n}\) ta có:

\(80n + \frac{{2000}}{n} \ge 2\sqrt {80n \cdot \frac{{2000}}{n}} = 2\sqrt {160000} = 2 \cdot 400 = 800\).

Dấu "=" xảy ra khi và chỉ khi: \(80n = \frac{{2000}}{n} \Leftrightarrow {n^2} = \frac{{2000}}{{80}} = 25 \Rightarrow n = 5{\rm{\;(m\'a y)}}\).

Số máy \(n = 5\) thỏa mãn điều kiện thực tế (\(5 \le 18\)).

Kết quả: 5.

Câu 4

a) Tổng \(a + b + c + d = 1.\)
Đúng
Sai
b) Hàm số \(y = f\left( x \right)\) đồng biến trên khoảng \(\left( {0;1} \right).\)
Đúng
Sai
c) Giá trị cực đại của hàm số \(f\left( x \right)\) bằng \(3.\)
Đúng
Sai
d) Đường thẳng \(\left( d \right):y = 3x - 1\) đi qua hai điểm cực trị của đồ thị.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(y = \frac{{x + 1}}{{x - 1}}.\)               

B. \(y = \frac{{2x - 1}}{{x - 1}}.\)   
C. \(y = \frac{{1 - x}}{{ - x + 1}}.\)                         
D. \(y = \frac{{{x^2} - 1}}{{x - 1}}.\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP