Cho hàm số \(y = \frac{{{x^2} - 6x + 10}}{{x - 2}}.\) Biết đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số có dạng \(y = ax + b\). Tính giá trị của \(a + b\).
___
Quảng cáo
Trả lời:
Thực hiện chia đa thức ở tử số cho mẫu số: \(y = \frac{{\left( {x - 4} \right)\left( {x - 2} \right) + 2}}{{x - 2}} = x - 4 + \frac{2}{{x - 2}}\).
Khi \(x \to \pm \infty \), thành phần \(\frac{2}{{x - 2}} \to 0\). Do đó, đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số là: \(y = x - 4\).
Đồng nhất hệ số với biểu thức bài cho \(y = ax + b\), ta được: \(a = 1,\quad b = - 4\).
Tính giá trị biểu thức: \(a + b = 1 + \left( { - 4} \right) = - 3\).
Kết quả: −3.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Ý a): Đúng. Nhìn vào đồ thị, tại điểm \(x = 0\) ta có \(y = - 1 \Rightarrow d = - 1\).
Các điểm cực trị là \(x = 0\) và \(x = 2\). Do đó \(f'\left( x \right) = 3a{x^2} + 2bx + c = 0\) nhận \(x = 0\) và \(x = 2\) làm nghiệm.
\( \Rightarrow c = 0{\rm{\;v\`a \;12}}a + 4b = 0 \Rightarrow b = - 3a\).
Tại điểm \(x = 2\), hàm số đạt cực đại với \(y = 3\) nên
\(f\left( 2 \right) = a \cdot {2^3} + b \cdot {2^2} + d = 8a + 4b - 1 = 3 \Rightarrow 8a + 4 \cdot \left( { - 3a} \right) = 4 \Rightarrow - 4a = 4 \Rightarrow a = - 1\)
\( \Rightarrow b = 3;\;c = 0;\;d = - 1\).
Hàm số là: \(f\left( x \right) = - {x^3} + 3{x^2} - 1\).
Do đó \(a + b + c + d = - 1 + 3 + 0 - 1 = 1\).
Ý b): Đúng. Từ đồ thị, khoảng cách từ cực tiểu \(x = 0\) đến cực đại \(x = 2\) là khoảng đi lên của đồ thị (hàm số đồng biến). Do đó hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {0;2} \right)\), suy ra nó đồng biến trên khoảng con \(\left( {0;1} \right)\).
Ý c): Đúng. Điểm cực đại của đồ thị là \(\left( {2;3} \right)\), do đó giá trị cực đại của hàm số bằng \(3\).
Ý d): Sai. Hai điểm cực trị của đồ thị là \({M_1}\left( {0; - 1} \right)\) và \({M_2}\left( {2;3} \right)\). Thay tọa độ vào phương trình đường thẳng \(\left( d \right):y = 3x - 1\):
Với \({M_1}\left( {0; - 1} \right)\): \( - 1 = 3 \cdot 0 - 1\) (Thỏa mãn).
Với \({M_2}\left( {2;3} \right)\): \(3 \ne 3 \cdot 2 - 1 = 5\) (Không thỏa mãn).
Câu 2
Lời giải
Ta có \(\overrightarrow {AM} = 2\overrightarrow {MB} \)\( \Leftrightarrow \left( {{x_M} - 1;{y_M} - 2;{z_M} - 3} \right) = 2\left( { - 10 - {x_M};5 - {y_M};3 - {z_M}} \right)\).
Giải từng thành phần tọa độ:
Hoành độ: \({x_M} - 1 = - 20 - 2{x_M} \Leftrightarrow 3{x_M} = - 19 \Leftrightarrow {x_M} = - \frac{{19}}{3}\);
Tung độ: \({y_M} - 2 = 10 - 2{y_M} \Leftrightarrow 3{y_M} = 12 \Leftrightarrow {y_M} = 4\);
Cao độ: \({z_M} - 3 = 6 - 2{z_M} \Leftrightarrow 3{z_M} = 9 \Leftrightarrow {z_M} = 3\).
Vậy điểm \(M\) có tọa độ là \(\left( { - \frac{{19}}{3};4;3} \right)\).
Chọn A.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. \(C'\left( {10;4;4} \right).\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
