khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

05/08/2026 4 Lưu

Tìm tập xác định \(D\) của hàm số \(y = \frac{{x - 1}}{{x - 3}}\).

A. \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}\).                      
B. \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {1;3} \right\}\).                            
C. \(D = \mathbb{R}\).                                  
D. \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 3 \right\}\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hàm số xác định khi và chỉ khi mẫu thức khác \(0\), tức là \(x - 3 \ne 0 \Rightarrow x \ne 3\).

Vậy tập xác định của hàm số là \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 3 \right\}\).

Chọn D.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \(\left( {5; + \infty } \right)\).                

B. \(\left[ {5; + \infty } \right)\).     
C. \(\left( { - \infty ;5} \right]\).                                 
D. \(\left( { - \infty ;5} \right)\).

Lời giải

Tập hợp \(A\) gồm các số thực \(x\) nhỏ hơn hoặc bằng \(5\).

Do đó, biểu diễn dưới dạng khoảng/đoạn là \(A = \left( { - \infty ;5} \right]\).

Chọn C.

Câu 2

A. \(\exists x \in \mathbb{R},{x^2} + 1 < 0\).                             
B. \(\forall x \in \mathbb{R},{x^2} + 1 \le 0\).                    
C. \(\exists x \in \mathbb{R},{x^2} + 1 \le 0\).                                  
D. \(\exists x \in \mathbb{R},{x^2} + 1 > 0\).

Lời giải

Phủ định của mệnh đề chứa ký hiệu \(\forall \) là mệnh đề chứa ký hiệu \(\exists \), đồng thời phủ định mệnh đề điều kiện \({x^2} + 1 > 0\) thành \({x^2} + 1 \le 0\).

Vậy mệnh đề phủ định là: "\(\exists x \in \mathbb{R},{x^2} + 1 \le 0\)".

Chọn C.

Câu 3

A. \(\sin \alpha < 0\).                                 
B. \(\cot \alpha > 0\).   
C. \(\tan \alpha < 0\).                                  
D. \(\cos \alpha > 0\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(\overrightarrow {OB} = \overrightarrow {OD} \).              

B. \(\overrightarrow {OA} = \overrightarrow {OC} \).             
C. \(\overrightarrow {AD} = \overrightarrow {BC} \).                    
D. \(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {CD} \).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP