Thống kê số bao xi măng được bán ra tại một cửa hàng vật liệu xây dựng trong 24 ngày cho kết quả như sau:
\(\begin{array}{*{20}{c}}{72}&{89}&{88}&{73}&{63}&{265}&{69}&{65}\\{94}&{80}&{81}&{98}&{66}&{71}&{84}&{73}\\{93}&{59}&{60}&{61}&{83}&{72}&{85}&{66}\end{array}\)
Thống kê số bao xi măng được bán ra tại một cửa hàng vật liệu xây dựng trong 24 ngày cho kết quả như sau:
\(\begin{array}{*{20}{c}}{72}&{89}&{88}&{73}&{63}&{265}&{69}&{65}\\{94}&{80}&{81}&{98}&{66}&{71}&{84}&{73}\\{93}&{59}&{60}&{61}&{83}&{72}&{85}&{66}\end{array}\)
Quảng cáo
Trả lời:
a) Đúng. Sắp xếp số liệu theo thứ tự tăng dần (24 giá trị):
\(59,60,61,63,65,66,66,69,71,72,72,73,73,80,81,83,84,85,88,89,93,94,98,265\).
Tổng số bao bán được trong 24 ngày:
\(\begin{array}{l}59 + 60 + 61 + 63 + 65 + 66 + 66 + 69 + 71 + 72 + 72 + 73 + 73\\ + 80 + 81 + 83 + 84 + 85 + 88 + 89 + 93 + 94 + 98 + 265 = 2010.\end{array}\)
Số trung bình: \(\bar x = \frac{{2010}}{{24}} = 83,75\).
Số trung vị (\({M_e}\)): Vì \(n = 24\), trung vị là trung bình cộng của giá trị thứ 12 và thứ 13:
\({M_e} = \frac{{{x_{12}} + {x_{13}}}}{2} = \frac{{73 + 73}}{2} = 73\).
Độ lệch giữa số trung bình và số trung vị: \(\left| {\bar x - {M_e}} \right| = \left| {83,75 - 73} \right| = 10,75\).
b) Sai. Số trung vị là \(73\), đề ghi \(72\).
c) Đúng. Số trung bình làm tròn đến hàng đơn vị là \(84\). Như vậy mỗi ngày cửa hàng bán trung bình \(84\) bao xi măng.
d) Đúng. Các giá trị lớn hơn 90 bao gồm: \(93,94,98,265\) (tổng cộng \(4\) ngày).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
Ta có \(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {CA} = \overrightarrow {AB} \cdot \left( { - \overrightarrow {AC} } \right) = - \left( {\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AC} } \right)\).
Áp dụng công thức tính tích vô hướng: \(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AC} = AB \cdot AC \cdot \cos \widehat {BAC} = 5 \cdot 6 \cdot \cos 60^\circ = 30 \cdot \frac{1}{2} = 15\).
Do đó: \(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {CA} = - 15\).
Đáp số: −15.
Lời giải
Đáp án:
Xét tam giác \(ABD\) vuông tại \(A\) có:
Độ dài đường chéo \(BD\): \(BD = \sqrt {A{B^2} + A{D^2}} = \sqrt {{{15}^2} + {{20}^2}} = 25{\rm{\;m}}\).
Diện tích tam giác \(ABD\): \({S_{ABD}} = \frac{1}{2} \cdot AB \cdot AD = \frac{1}{2} \cdot 15 \cdot 20 = 150{\rm{\;}}{{\rm{m}}^2}\).
Xét tam giác \(BDC\) có các cạnh \(BC = 17\), \(CD = 12\), \(BD = 25\):
Nửa chu vi \(p\): \(p = \frac{{17 + 12 + 25}}{2} = 27{\rm{\;m}}\).
Áp dụng công thức Heron cho tam giác \(BDC\): \({S_{BDC}} = \sqrt {p\left( {p - BC} \right)\left( {p - CD} \right)\left( {p - BD} \right)} = 90\,\,{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\).
Diện tích tứ giác \(ABCD\): \({S_{ABCD}} = {S_{ABD}} + {S_{BDC}} = 150 + 90 = 240{\rm{\;}}{{\rm{m}}^2}\).
Đáp số: 240.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
A. \(x + {y^2} \le 7\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
