Cho tập hợp \(B = \left\{ {x \in \mathbb{Z}\mid \left| {{x^2} + 1} \right| \le 2} \right\}\). Tập hợp \(B\) có bao nhiêu phần tử?
Đáp số: ______
Quảng cáo
Trả lời:
Vì \({x^2} \ge 0\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\) nên \({x^2} + 1 \ge 1 > 0\).
Do đó: \(\left| {{x^2} + 1} \right| \le 2 \Leftrightarrow {x^2} + 1 \le 2 \Leftrightarrow {x^2} \le 1 \Leftrightarrow - 1 \le x \le 1\).
Vì \(x \in \mathbb{Z}\) nên \(x \in \left\{ { - 1;0;1} \right\}\).
Tập hợp \(B\) có \(3\) phần tử.
Đáp số: \(3\).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Thay tọa độ điểm \(\left( { - 1;0} \right)\) vào hệ bất phương trình: .
Do đó điểm \(\left( { - 1;0} \right)\) thuộc miền nghiệm của hệ.
Chọn đáp án B.
Câu 2
Lời giải
Vì \(M\) là trung điểm của \(AB\) nên hai vectơ \(\overrightarrow {MA} \) và \(\overrightarrow {MB} \) ngược hướng và có cùng độ dài, tức là \(\overrightarrow {MA} = - \overrightarrow {MB} \).
Độ dài \(MA = MB = \frac{{AB}}{2}\), tức là \(\left| {\overrightarrow {MA} } \right| = \frac{{\left| {\overrightarrow {AB} } \right|}}{2}\).
Chọn đáp án D.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
