khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

11/08/2026 56 Lưu

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho tam giác \(ABC\) có \(A\left( { - 4;1} \right)\), \(B\left( {2;4} \right)\), \(C\left( {2; - 2} \right)\). Tọa độ trực tâm \(H\left( {x;y} \right)\) của tam giác \(ABC\). Tính \(x + y\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1,5

Gọi \(H\left( {x;y} \right)\) là trực tâm của tam giác \(ABC\).

Ta có:

\(\overrightarrow {AH}  = \left( {x + 4;y - 1} \right),\quad \overrightarrow {BC}  = \left( {0; - 6} \right)\)

\(\overrightarrow {BH}  = \left( {x - 2;y - 4} \right),\quad \overrightarrow {AC}  = \left( {6; - 3} \right)\)

Vì \(H\) là trực tâm nên \(AH \bot BC\) và \(BH \bot AC\), do đó \(\left\{ \begin{array}{l}\overrightarrow {AH}  \cdot \overrightarrow {BC}  = 0\\\overrightarrow {BH}  \cdot \overrightarrow {AC}  = 0\end{array} \right.\)

\[ \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{ - 6\left( {y - 1} \right) = 0}\\{6x - 12 - 3y + 12 = 0}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{y = 1}\\{6x - 3 \cdot 1 = 0}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = \frac{1}{2}}\\{y = 1}\end{array}} \right.\].

Tọa độ trực tâm là \(H\left( {\frac{1}{2};1} \right)\).

Tính \(x + y = \frac{1}{2} + 1 = \frac{3}{2} = 1,5\).

Đáp số: \(1,5\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \(\left[ {1;4} \right]\).                      
B. \(\left( { - \infty ;6} \right)\).       
C. \(\left[ {1;4} \right)\).                           
D. \(\left( { - \infty ;1} \right]\).

Lời giải

Hợp của hai tập hợp \(A\) và \(B\) chứa tất cả các phần tử thuộc \(A\) hoặc thuộc \(B\):

\(A \cup B = \left( { - \infty ;4\left]  \cup  \right[1;6} \right) = \left( { - \infty ;6} \right)\).\

Chọn đáp án B.

Lời giải

Vẽ các đường thẳng ranh giới trên mặt phẳng tọa độ \(Oxy\):

Trục \(Ox:y = 0\) và trục \(Oy:x = 0\).

Đường thẳng \({d_1}:x + y = 6\) đi qua \(\left( {0;6} \right)\) và \(\left( {6;0} \right)\).

Đường thẳng \({d_2}:3x + y = 9\) đi qua \(\left( {0;9} \right)\) và \(\left( {3;0} \right)\).

Xác định miền nghiệm của từng bất phương trình:

\(x \ge 0\): Nửa mặt phẳng bên phải trục \(Oy\).

\(y \ge 0\): Nửa mặt phẳng bên trên trục \(Ox\).

\(x + y \le 6\): Thử điểm \(O\left( {0;0} \right)\), ta có \(0 + 0 = 0 \le 6\) (đúng), miền nghiệm chứa gốc tọa độ \(O\).

\(3x + y \le 9\): Thử điểm \(O\left( {0;0} \right)\), ta có \(3 \cdot 0 + 0 = 0 \le 9\) (đúng), miền nghiệm chứa gốc tọa độ \(O\).

Miền nghiệm của hệ:

Miền nghiệm của hệ là tứ giác \(OABC\) (bao gồm cả các cạnh), với tọa độ các đỉnh:

\(O\left( {0;0} \right)\)

\(A\left( {3;0} \right)\) (giao điểm của \({d_2}\) với \(Ox\))

\(B\left( {1,5;4,5} \right)\) (nghiệm của hệ \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x + y = 6}\\{3x + y = 9}\end{array}} \right.\))

\(C\left( {0;6} \right)\) (giao điểm của \({d_1}\) với \(Oy\)).

\(A\left( {3;0} \right)\) (giao điểm của \({d_2}\) với \(Ox\)) (ảnh 1)

Câu 3

a) Hai vectơ \(\overrightarrow {DF} ,\overrightarrow {AC} \) ngược hướng.
Đúng
Sai
b) \(\overrightarrow {DA} + \overrightarrow {DF} = \overrightarrow {DE} \).
Đúng
Sai
c) \(\overrightarrow {DF} = - \frac{1}{2}\overrightarrow {AC} \).
Đúng
Sai
d) \(\overrightarrow {DF} \cdot \overrightarrow {BE} = 0\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

a) Không có học sinh nào chờ quá \(30\) phút.
Đúng
Sai
b) Thời gian chờ xe bus trung bình của 10 học sinh là: \(8\) phút.
Đúng
Sai
c) Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu là: \({{\rm{\Delta }}_Q} = 5\) (phút).
Đúng
Sai
d) Phương sai của mẫu số liệu là: \({s^2} = 39,36\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP