khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

10/08/2026 7 Lưu

PHẦN IV. TỰ LUẬN.

Giải hệ bất phương trình bằng cách vẽ miền nghiệm: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x \ge 0}\\{y \ge 0}\\{x + y \le 6}\\{3x + y \le 9}\end{array}} \right.\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Vẽ các đường thẳng ranh giới trên mặt phẳng tọa độ \(Oxy\):

Trục \(Ox:y = 0\) và trục \(Oy:x = 0\).

Đường thẳng \({d_1}:x + y = 6\) đi qua \(\left( {0;6} \right)\) và \(\left( {6;0} \right)\).

Đường thẳng \({d_2}:3x + y = 9\) đi qua \(\left( {0;9} \right)\) và \(\left( {3;0} \right)\).

Xác định miền nghiệm của từng bất phương trình:

\(x \ge 0\): Nửa mặt phẳng bên phải trục \(Oy\).

\(y \ge 0\): Nửa mặt phẳng bên trên trục \(Ox\).

\(x + y \le 6\): Thử điểm \(O\left( {0;0} \right)\), ta có \(0 + 0 = 0 \le 6\) (đúng), miền nghiệm chứa gốc tọa độ \(O\).

\(3x + y \le 9\): Thử điểm \(O\left( {0;0} \right)\), ta có \(3 \cdot 0 + 0 = 0 \le 9\) (đúng), miền nghiệm chứa gốc tọa độ \(O\).

Miền nghiệm của hệ:

Miền nghiệm của hệ là tứ giác \(OABC\) (bao gồm cả các cạnh), với tọa độ các đỉnh:

\(O\left( {0;0} \right)\)

\(A\left( {3;0} \right)\) (giao điểm của \({d_2}\) với \(Ox\))

\(B\left( {1,5;4,5} \right)\) (nghiệm của hệ \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x + y = 6}\\{3x + y = 9}\end{array}} \right.\))

\(C\left( {0;6} \right)\) (giao điểm của \({d_1}\) với \(Oy\)).

\(A\left( {3;0} \right)\) (giao điểm của \({d_2}\) với \(Ox\)) (ảnh 1)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. Miền chứa điểm \(\left( {0;3} \right)\).                         
B. Miền chứa điểm \(\left( { - 1;0} \right)\).                       
C. Miền chứa điểm \(\left( { - 1;4} \right)\).                      
D. Miền chứa điểm \(\left( {1;3} \right)\).

Lời giải

Thay tọa độ điểm \(\left( { - 1;0} \right)\) vào hệ bất phương trình: .

Do đó điểm \(\left( { - 1;0} \right)\) thuộc miền nghiệm của hệ.

Chọn đáp án B.

Câu 2

A. \(0,5{\rm{\;m}}\).                            
B. \(175{\rm{\;m}}\).    
C. \(175,5{\rm{\;m}}\).                             
D. \(0,5/175\).

Lời giải

Kết quả đo đạc được viết dưới dạng \(a \pm d\). do đó độ chính xác của phép đo là \(d = 0,5{\rm{\;m}}\).

Chọn đáp án A.

Câu 3

A. \(\overrightarrow {MA} = \overrightarrow {MB} \).        
B. \(\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MB} = 2\overrightarrow {MB} \).                             
C. \(\overrightarrow {AM} = \overrightarrow {BM} \).                                
D. \(\left| {\overrightarrow {MA} } \right| = \frac{{\left| {\overrightarrow {AB} } \right|}}{2}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \(\left[ {1;4} \right]\).                      
B. \(\left( { - \infty ;6} \right)\).       
C. \(\left[ {1;4} \right)\).                           
D. \(\left( { - \infty ;1} \right]\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(2\).                   
B. \(3\).                 
C. \(5\).                 
D. \(7,5\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a) Không có học sinh nào chờ quá \(30\) phút.
Đúng
Sai
b) Thời gian chờ xe bus trung bình của 10 học sinh là: \(8\) phút.
Đúng
Sai
c) Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu là: \({{\rm{\Delta }}_Q} = 5\) (phút).
Đúng
Sai
d) Phương sai của mẫu số liệu là: \({s^2} = 39,36\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP