Sử dụng dữ liệu của bài toán dưới đây để trả lời Câu 4, 5.
Một hộp đựng bóng tennis có dạng hình trụ chứa vừa khít ba quả bóng tennis xếp theo chiều dọc. Các quả bóng tennis có dạng hình cầu, đường kính 6,4 cm.

Sử dụng dữ liệu của bài toán dưới đây để trả lời Câu 4, 5.
Một hộp đựng bóng tennis có dạng hình trụ chứa vừa khít ba quả bóng tennis xếp theo chiều dọc. Các quả bóng tennis có dạng hình cầu, đường kính 6,4 cm.

Tính thể tích hộp đựng bóng (bỏ qua bề dày của vỏ hộp, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của cm3)
A. 618 cm3.
B. 206 cm3.
C. 618π cm3.
D. 206π cm3.
Câu hỏi trong đề: Các dạng bài tập Hình cầu lớp 9 (có lời giải) !!
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là: A
Chiều cao hình trụ là: 6,4.3 = 19,2 cm.
Đường kính hình trụ chính bằng đường kính quả bóng và bằng 6,4 cm.
Bán kính của hộp là: 6,4 : 2 = 3,2 cm.
Thể tích hộp đựng bóng là: π.(3,2)2.19,2 ≈ 618 (cm3).
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Tính thể tích bên trong hộp đựng bóng không bị chiếm bởi ba quả bóng tennis.
A. 412 cm3.
B. 206 cm3.
C. 206π cm3.
D. 412π cm3.
Đáp án đúng là: B
Bán kính của quả bóng tennis là: R2 = 6,4 : 2 = 3,2 (cm).
Thể tích của ba quả bóng tennis có dạng hình cầu là:
V2 = 3.\[\frac{4}{3}\pi .3,{2^3}\] ≈ 412 cm3.
Thể tích phần bên trong hộp đựng bóng không bị chiếm bởi ba quả bóng tennis là:
618 – 412 = 206 cm3.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
2413 cm3.
2413π cm3.
2412 cm3.
2412π cm3.
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Ta có thể tích của nửa hình cầu đó là: V1 = \[\frac{1}{2}.\frac{4}{3}\pi {R^3} = \frac{2}{3}\pi {.8^3} = \frac{{1024\pi }}{3}\] (cm3).
Thể tích hình nón là: V2 = \[\frac{1}{3}S.h = \frac{1}{3}\pi {R^2}h = \frac{1}{3}\pi {.8^2}.20 = \frac{{1280\pi }}{3}\] (cm3).
Thể tích khối hình tạo thành là:
V = V1 + V2 = \[\frac{{1024\pi }}{3} + \frac{{1280\pi }}{3} = 768\pi \] ≈ 2413 (cm3).
Câu 2
\[\frac{4}{9}\] cm.
\[\frac{9}{4}\] cm.
90 cm.
\[\frac{{94}}{9}\] cm.
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Bán kính của viên bi là: R = \[\frac{d}{2} = \frac{2}{2} = 1\] cm.
Thể tích của một viên bi là: V1 = \[\frac{4}{3}\pi {R^3} = \frac{4}{3}\pi {.1^3} = \frac{4}{3}\pi \] (cm3).
Do ba viên bi có cùng đường kính nên tổng thể tích của ba viên bi là:
V = 3V1 = 3. \[\frac{4}{3}\pi {.1^3}\] = 4π (cm3).
Diện tích của đáy cốc nước (hình tròn r = 3 cm) là:
S = π.r2 = π.32 = 9π (cm2).
Chiều cao của phần cốc không chứa nước là: 12 – 10 = 2 (cm).
Thể tích phần cốc không chứa nước (cốc hình trụ, diện tích phần đáy cũng là diện tích phần mặt phân cách giữa phần có nước và phần không có nước).
V' = S.h = 9π.2 = 18π (cm3).
Do thể tích phần cốc không chứa nước lớn hơn thể tích ba viên nên khi thả ba viên bi vào cốc thì nước không bị tràn ra ngoài.
Gọi x là chiều cao mực nước dâng lên sau khi thả 3 viên bi vào cốc, thể tích của 3 viên bi cũng là thể tích phần nước dâng lên ta có:
V = S.x hay 9π.x = 4π nên x = \[\frac{4}{9}\] cm.
Vậy chiều cao của mực nước trong ống sau khi thả 3 viên bi là: 10 + \[\frac{4}{9}\] = \[\frac{{94}}{9}\] cm.
Câu 3
\[\frac{4}{3}.\]
\[\frac{4}{9}.\]
\[\frac{9}{4}.\]
\[2.\]
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
4,2 cm.
3,6 cm.
2,7 cm.
5,4 cm.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. \[\frac{8}{9}.\]
B. \[\frac{9}{8}.\]
C. \[\frac{{16}}{9}.\]
D. \[\frac{9}{{16}}.\]
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
\[\frac{{9\pi }}{5}\] cm3.
\[\frac{{12}}{5}\] cm3.
\[\frac{9}{5}\] cm3.
\[\frac{{12\pi }}{5}\] cm3.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.




