Giải các hệ phương trình sau:
a) \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{7x - 2y = 13}\\{3x + 5y = 29}\end{array}} \right.\)
b) \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\left( {x - 4} \right)\left( {2y + 1} \right) = \left( {2x + 5} \right)\left( {y - 2} \right)}\\{\left( {x + 4} \right)\left( {2y - 1} \right) = 2xy + 4x + 5y - 3}\end{array}} \right.\).
Giải các hệ phương trình sau:
a) \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{7x - 2y = 13}\\{3x + 5y = 29}\end{array}} \right.\)
b) \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\left( {x - 4} \right)\left( {2y + 1} \right) = \left( {2x + 5} \right)\left( {y - 2} \right)}\\{\left( {x + 4} \right)\left( {2y - 1} \right) = 2xy + 4x + 5y - 3}\end{array}} \right.\).
Câu hỏi trong đề: Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Toán 9 năm 2025-2026 Hà Nội (có đáp án) !!
Quảng cáo
Trả lời:
a) Hệ: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{7x - 2y = 13\,\,\left( 1 \right)}\\{3x + 5y = 29\,\,\,\left( 2 \right)}\end{array}} \right.\)
Nhân (1) với 5, ta được \(35x - 10y = 65.\)
Nhân (2) với 2, ta được \(6x + 10y = 58.\)
Cộng hai phương trình: \(41x = 123\) suy ra \(x = 3.\)
Thế vào \(3x + 5y = 29\), ta được \(3 \cdot 3 + 5y = 29\) suy ra \(5y = 20\) nên \(y = 4.\)
Kết luận: \(\left( {x,y} \right) = \left( {3,4} \right).\)
b) Hệ: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\left( {x - 4} \right)\left( {2y + 1} \right) = \left( {2x + 5} \right)\left( {y - 2} \right)}\\{\left( {x + 4} \right)\left( {2y - 1} \right) = 2xy + 4x + 5y - 3}\end{array}} \right.\)
Xét phương trình (1):
\(\left( {x - 4} \right)\left( {2y + 1} \right) = 2xy + x - 8y - 4\)
\(\left( {2x + 5} \right)\left( {y - 2} \right) = 2xy - 4x + 5y - 10\)
\(\begin{array}{l}2xy + x - 8y - 4 - \left( {2xy - 4x + 5y - 10} \right) = 0\\5x - 13y + 6 = 0\\5x - 13y = - 6.\end{array}\)
Xét phương trình (2):
\(\left( {x + 4} \right)\left( {2y - 1} \right) = 2xy - x + 8y - 4\)
\(\begin{array}{l}2xy - x + 8y - 4 - \left( {2xy + 4x + 5y - 3} \right) = 0\\ - 5x + 3y - 1 = 0\\5x - 3y = - 1.\end{array}\)
Hệ phương trìn ban đầu trở thành \(\left\{ \begin{array}{l}5x - 13y = - 6\\5x - 3y = - 1\end{array} \right.\)
Cộng từng vế theo vế của hai phương trình trên, ta được:
\(\begin{array}{l}\left( { - 13y} \right) - \left( { - 3y} \right) = - 5\\ - 10y = - 5\\y = \frac{1}{2}.\end{array}\)
Thay \(y = \frac{1}{2}\) vào \(5x - 3y = - 1\) ta được
\(\begin{array}{l}5x - 3 \cdot \frac{1}{2} = - 1\\5x - \frac{3}{2} = - 1\\5x = \frac{1}{2}\\x = \frac{1}{{10}}.\end{array}\)
Vậy hệ phương trình có nghiệm là \(\left( {x;\,\,y} \right) = \left( {\frac{1}{{10}};\frac{1}{2}} \right).\)
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải

1. a) Xét tam giác \[\Delta ABC\] vuông tại \[A\] có:
⦁ \[\tan \widehat {ABC} = \frac{{AC}}{{AB}}\], suy ra \[AC = AB.\tan \widehat {ABC} = 5 \cdot \tan 64^\circ \approx 10,25\] (cm).
⦁ \[\cos \widehat {ABC} = \frac{{AB}}{{BC}},\] suy ra \[BC = \frac{{AB}}{{\cos \widehat {ABC}}} = \frac{5}{{\cos 64^\circ }} \approx 11,41\] (cm).
b) Ta có \[{S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{2}AB.AC = \frac{1}{2}AH.BC\] nên \[AB.AC = AH.BC\]
\[\Delta ABC\] vuông tại \[A\] có: \[\sin \widehat {ABC} = \frac{{AH}}{{AB}}\]
Suy ra \[AH = AB.\sin \widehat {ABC} = 5.\sin 64^\circ \approx 4,49\] (cm).
\[\Delta AHD\] vuông tại \[D\] có:
\[\cos \widehat {HAD} = \frac{{AD}}{{AH}}\], suy ra \[AD = AH.\cos \widehat {HAD} \approx 4,04\] (cm).
\[\sin \widehat {HAD} = \frac{{HD}}{{AH}}\], suy ra \[HD = AH.\sin \widehat {HAD} \approx 1,97\] (cm).
Suy ra: (cm).
\[CE = AC - AE = AC - HD = 10,25 - 1,97 = 8,28\] (cm).
c) Diện tích tứ giác \[BDEC\] là
\[{S_{BDEC}} = {S_{\Delta ABC}} - {S_{\Delta ADE}}\]
\[ = \frac{1}{2}AB.AC - \frac{1}{2}AD.AE\]
\[\begin{array}{l} = \frac{1}{2}(AB.AC - AD.AE)\\ = \frac{1}{2}.(5.10,25 - 4,04\,.\,1,97)\\ = 21,65\end{array}\]
Vậy diện tích của tứ giác \[BDEC\] là \[21,65\] (cm2).
2. Ta có \[AB\, \bot \,AC\], \[HE\, \bot \,AC\] suy ra \[AB\,{\rm{//}}\,HE\] nên: \[\widehat {ABH} = \widehat {ECH}\] .
Xét \[\Delta HAB\,\] và \[\Delta ECH\] có:
\[\widehat {AHB} = \widehat {HEC} = 90^\circ \] và \[\widehat {ABH} = \widehat {ECH}\]
Do đó (g.g).
Xét \[\Delta AHB\,\] và \[\Delta ABC\] có:
\[\widehat {ADH} = \widehat {BAC} = 90^\circ \] và \[\widehat {HAD} = \widehat C\].
Do đó (g.g).
Suy ra \(\frac{{DA}}{{AC}} = \frac{{DH}}{{AB}} = \frac{{AH}}{{BC}}\).
Khi đó \[\frac{{{S_{\Delta DAH}}}}{{{S_{\Delta ABC}}}} = \frac{{\frac{1}{2}DA \cdot DH}}{{\frac{1}{2}AB \cdot AC}} = \left( {\frac{{DA}}{{AC}}} \right) \cdot \left( {\frac{{DH}}{{AB}}} \right) = \left( {\frac{{AH}}{{BC}}} \right) \cdot \left( {\frac{{AH}}{{BC}}} \right) = {\left( {\frac{{AH}}{{BC}}} \right)^2}\] \[(1)\]
Trong \[\Delta AHB\,\] vuông tại \[H,\] có \[\sin B = \frac{{AH}}{{AB}}\]
\[\Delta AB\,C\] vuông tại \[A,\] có \[\sin C = \frac{{AB}}{{BC}}\];
Suy ra \[\frac{{AH}}{{AB}}.\frac{{AB}}{{BC}} = \sin B.\sin C\]
\[\frac{{AH}}{{BC}} = \sin B.\sin C\]
\[{\left( {\frac{{AH}}{{BC}}} \right)^2} = {\sin ^2}B.{\sin ^2}C\] \[(2)\]
Từ \[(1)\] và \[(2)\] ta có \[\frac{{{S_{\Delta DAH}}}}{{{S_{\Delta ABC}}}} = {\sin ^2}B.{\sin ^2}C\] hay \[{S_{\Delta DAH}} = {S_{\Delta ABC}}.{\sin ^2}B.{\sin ^2}C\]
Suy ra \[{S_{\Delta DAH}} = {S_{\Delta ABC}} \cdot \left( {1 - c{\rm{o}}{{\rm{s}}^2}B} \right) \cdot {\sin ^2}C\].
3. Vì \(J\) nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng \(EC\) nên \(JE = JC\) (3)
Do tứ giác \(ADHE\) là hình chữ nhật nên \(I\) là trung điểm \(AH\) nên \(I\) là trung điểm của \(DE\)
Mà \[DE \bot \,IJ\] nên \(IJ\) là đường trung trực của đoạn thẳng \(EC\), suy ra \(JE = JD\) (4)
Gọi \(P\) và \(Q\) lần lượt là trung điểm \(BD\) và \(EC\).
Gọi \(O\) là giao điểm của các đường trung trực của \(BD\) và \(EC\).
Khi đó \(OE = OC;\,\,OB = OD\).
Ta có: \[AE.AC = \left( {AQ - QE} \right)\left( {AQ + QE} \right)\]
\(\begin{array}{l}AE.AC = A{Q^2} - Q{E^2}\\ = \left( {A{Q^2} + O{Q^2}} \right) - \left( {O{Q^2} - Q{E^2}} \right)\\ = 0{A^2} - O{E^2}\end{array}\)
Tương tự, ta có: \[AD.AB = O{A^2} - O{D^2}\]
Mà \[AE.{\rm{ }}AC = {\rm{ }}AD.{\rm{ }}AB\], nên \[O{A^2} - O{E^2} = O{A^2} - O{D^2}\].
Suy ra \(OE = OD\)
Vậy \[OE = OC = OB = OD.\]
Mặt khác, \(J\) là đường trung trực của \(DE\) và \(EC\) mà điểm \(O\) nằm trên giao điểm các đường trung trực \(DE\) và \(EC\) nên \(O\) và \(J\) |trùng nhau.
Vậy điểm \(J\) cách đều các điểm \(B,D,E\) và \(C\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Gọi \(x\) (triệu đồng) là giá niêm yết máy hút ẩm, \(y\) (triệu đồng) là giá niêm yết quạt cây \(\left( {x,y > 0} \right)\)
• Tổng giá niêm yết là \(20\) triệu: \(x + y = 20\)
• Mức giảm giá: máy hút ẩm giảm \(20\% x = 0,2x\), quạt giảm \(15\% y = 0,15y\).
Tổng tiền giảm là \(3,62\) triệu: \(0,2x + 0,15y = 3,62\)
Ta có hệ phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + y = 20}&{(1)}\\{0,2x + 0,15y = 3,62}&{(2)}\end{array}} \right.\)
Nhân \((2)\) với \(100\), ta được \(20x + 15y = 362\).
Nhân \((1)\) với \(20\), ta được: \(20x + 20y = 400\).
Lấy phương trình thứ hai trừ phương trình thứ nhất theo vế, ta được:
\(5y = 38\) suy ra \(y = 7,6\).
Thế vào (1), ta được: \(x = 20 - 7,6 = 12,4.\)
Kết luận: Giá niêm yết máy hút ẩm \(12,4\) triệu, quạt cây \(7,6\) triệu.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.