2 bài tập Phép tính với phân số (có lời giải)
4.6 0 lượt thi 2 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
8 bài tập Tìm hai số khi biết hiệu hai số phương pháp khử (có lời giải)
7 bài tập Tìm hai số khi hiệu và tỉ số của hai số (có lời giải)
12 bài tập Tìm hai số khi biết tổng – tỉ (có lời giải)
3 bài tập Giải bài toán bằng cách vận dụng dấu hiệu chia hết (có lời giải)
4 bài tập Đơn vị đo độ dài (có lời giải)
4 bài tập Đơn vị đo thời gian (có lời giải)
4 bài tập Đơn vị đo khối lượng (có lời giải)
7 bài tập Bài toán có lời văn (có lời giải)
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Áp dụng cách tìm thành phần trong các phép tính, tính chất của các phép tính
|
a) \(\frac{5}{8} + \frac{{17}}{{24}} = \frac{4}{3}\) |
b) \(\frac{6}{5} - \frac{{23}}{{40}} = \frac{5}{8}\) |
c) \(\frac{5}{9} \times \frac{{63}}{{40}} = \frac{7}{8}\) |
|
|
d) \(\frac{1}{8} + \frac{3}{8} = \frac{1}{2}\) |
e) \(\frac{{15}}{{14}} - \frac{3}{7} = \frac{9}{{14}}\) |
f) \(\frac{7}{5} \times \frac{5}{7} = 1\) |
|
|
g) \(\frac{3}{8} + \frac{2}{7} = \frac{2}{7} + \frac{3}{8}\) |
h) \(\frac{6}{7} \times \frac{5}{{11}} = \frac{5}{{11}} \times \frac{6}{7}\) |
i) \(\frac{2}{9} \times \frac{3}{7} \times \frac{5}{4} = \frac{2}{9} \times \frac{5}{4} \times \frac{3}{7}\) |
|
|
k) \(\frac{3}{{10}} + \left( {\frac{1}{4} + \frac{3}{5}} \right) = \frac{3}{5} + \frac{3}{{10}} + \frac{1}{4}\) |
l) \(\frac{1}{5} \times \left( {\frac{2}{7} + \frac{3}{4}} \right) = \frac{1}{5} \times \frac{2}{7} + \frac{1}{5} \times \frac{3}{4}\) |
||
Lời giải
a)
Thùng thứ hai có số lít dầu là:
49 + 5 = 54 (l)
Thùng thứ nhất lấy ra 12 lít thì còn số lít dầu là:
\(\frac{1}{3}\) 54 = 18 (l)
Thùng thứ nhất có số lít dầu là:
18 + 12 = 30 (l)
Số dầu ở cả 2 thùng là:
54 + 30 = 84 (1)
Đáp số: 84 l dầu
b)
Đổi: 3 kg = 3 000 g
Số đường mẹ dùng làm bánh là:
3 000 \(\frac{1}{4}\) = 750 (g)
Số đường mẹ dùng pha nước uống là:
\(\frac{1}{5}\) (3 000 – 750) = 450 (g)
Mẹ còn lại số đường là:
3 000 – 750 – 450 = 1 800 (g)
Đáp số: 1 800 g đường
c)
Cửa hàng có số mét vải là:
6 35 = 210 (m)
Cửa hàng đã bán số vải là:
210 : 3 = 70 (m)
Đáp số: 70m vải
d)
Số học sinh xếp loại trung bình của khối 4 là:
\(72 \times \frac{1}{4} = 18\) (học sinh)
Số học sinh xếp loại khá giỏi của khối 4 là:
72 – 18 = 54 (học sinh)
Đáp số: 54 học sinh.
e)
Tuổi anh hiện nay là:
\(45 \times \frac{2}{5} = 18\) (tuổi)
Tuổi em hiện nay là:
\(18 \times \frac{1}{2} = 9\)(tuổi)
Đáp số: 9 tuổi
f)
Ngày thứ nhất người đó đi được số km là:
280 \(\frac{1}{4}\)= 70 (km)
Ngày thứ hai người đó đi được số km là:
(280 – 70) x \(\frac{2}{5}\) = 84 (km)
Ngày thứ 3 người đó phải đi số km nữa là:
280 – 70 – 84 = 126 (km)
Đáp số: 126 km