Đề ôn thi Đánh giá năng lực Đại học Sư phạm Hà Nội môn Hóa học có đáp án - Đề số 2
6 người thi tuần này 4.6 6 lượt thi 27 câu hỏi 60 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề ôn thi Đánh giá năng lực Đại học Sư phạm Hà Nội môn Lịch sử có đáp án - Đề số 5
Đề ôn thi Đánh giá năng lực Đại học Sư phạm Hà Nội môn Lịch sử có đáp án - Đề số 4
Đề ôn thi Đánh giá năng lực Đại học Sư phạm Hà Nội môn Lịch sử có đáp án - Đề số 3
Đề ôn thi Đánh giá năng lực Đại học Sư phạm Hà Nội môn Lịch sử có đáp án - Đề số 2
Đề ôn thi Đánh giá năng lực Đại học Sư phạm Hà Nội môn Lịch sử có đáp án - Đề số 1
Đề ôn thi Đánh giá năng lực Đại học Sư phạm Hà Nội môn Địa lí có đáp án - Đề số 5
Đề ôn thi Đánh giá năng lực Đại học Sư phạm Hà Nội môn Địa lí có đáp án - Đề số 4
Đề ôn thi Đánh giá năng lực Đại học Sư phạm Hà Nội môn Địa lí có đáp án - Đề số 3
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/27
A. H2O bị khử và giải phóng H2.
B. Cu2+ bị khử thành Cu.
C. bị khử thành SO2.
D. H2O bị oxi hóa và giải phóng O2.
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Thực hiện điện phân dung dịch copper(II) sulfate (CuSO4). Ở anode có thể xảy ra sự oxi hoá ion sulfate hoặc phân tử H2O. Tuy nhiên, vì H2O dễ bị oxi hoá hơn ion sulfate nên H2O bị oxi hoá trước, tạo thành sản phẩm là khí O2.
Câu 2/27
Benzene-1,4-diamine thuộc loại arylamine.
Các monomer tạo nên vật liệu Kevlar đều là hợp chất hữu cơ đa chức.
Công thức cấu tạo của Kevlar là:

Kevlar được điều chế bằng phản ứng trùng hợp.
Lời giải
Đáp án đúng là: D
- Phát biểu A đúng. Benzene-1,4-diamine có nhóm -NH2 gắn trực tiếp vào vòng benzene nên thuộc loại arylamine.
- Phát biểu B đúng. Các monomer tạo nên vật liệu Kevlar là acid đa chức và amine đa chức.
- Phát biểu C đúng.
- Phát biểu D sai. Kevlar được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.
Câu 3/27
Fe, Cu, Ag+.
Mg, Fe2+, Ag.
Mg, Cu, Cu2+.
Mg, Fe, Cu.
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Áp dụng quy tắc alpha:
⇒ Mg, Fe, Cu tác dụng được với Fe3+. Phương trình hóa học minh họa:
3Mg + 2Fe3+ → 3Mg2+ + 2Fe
(Hoặc: Mg + 2Fe3+ → 2Fe2+ + Mg2+; sau đó Mgdư + Fe2+ → Mg2+ + Fe).
Fe + 2Fe3+ → 3Fe2+
Cu + 2Fe3+ → 2Fe2+ + Cu2+
Câu 4/27
A. cellulose, fructose, carbon dioxide.
B. cellulose, saccharose, carbon dioxide.
C. tinh bột, glucose, carbon dioxide.
D. tinh bột, glucose, ethanol.
Lời giải
Đáp án đúng là: C
- Từ sơ đồ phản ứng (4) xác định được Z là carbon dioxide. Loại D.
- Từ sơ đồ (1) và (4) xác định X là tinh bột. Loại A, B.
Câu 5/27
MgO, Fe, Cu.
Mg, Fe, Cu.
MgO, Fe3O4, Cu.
Mg, Al, Fe, Cu
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Phương trình hóa học minh họa:
- Cho khí CO (dư) đi qua ống sứ nung nóng đựng hỗn hợp X gồm Al2O3, MgO, Fe3O4 và CuO:
Fe3O4 + 4CO 3Fe + 4CO2
CuO + CO Cu + CO2
⇒ Chất rắn Y: Al2O3, MgO, Fe và Cu cho tác dụng với NaOH dư:
Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + H2O
⇒ Chất rắn Z: MgO, Fe và Cu.
Câu 6/27
Công thức phân tử của malic acid là C4H7O5.
1,0 mol malic acid phản ứng được tối đa với 2,0 mol K.
1,0 mol malic acid phản ứng được tối đa với 2,0 mol NaOH.
Dung dịch malic acid không tác dụng với NaHCO3.
Lời giải
Đáp án đúng là: C
- Phát biểu A sai vì công thức phân tử của malic acid là: C4H6O5.
- Phát biểu B sai vì 1,0 mol malic acid phản ứng được tối đa với 3,0 mol K.
- Phát biểu D sai vì dung dịch malic acid tác dụng được với NaHCO3 giải phóng khí CO2.
Câu 7/27
Thuỷ luyện.
Nhiệt luyện.
Điện phân.
Chiết.
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Phương pháp thủy luyện đã được sử dụng để tách vàng theo sơ đồ trên.
Cơ sở của phương pháp thủy luyện là dùng những dung dịch thích hợp như dung dịch H2SO4, NaOH, NaCN,... để hoà tan kim loại hoặc hợp chất của kim loại, tách phần không tan ra khỏi dung dịch. Sau đó khử những ion kim loại này trong dung dịch bằng kim loại có tính khử mạnh hơn như Fe, Zn,...
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Phương pháp tách riêng khí nitrogen và oxygen là chưng cất (cụ thể là chưng cất phân đoạn).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/27
Trong ống nghiệm (1) có kết tủa nâu đỏ.
Trong ống nghiệm (2) xuất hiện kết tủa màu xanh sau đó bị hoà tan thành dung dịch màu xanh lam.
Trong ống nghiệm (3) xuất hiện màu hồng.
Trong ống nghiệm (4) xuất hiện kết tủa trắng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/27
5,83.
0,58.
4,62.
0,46.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/27
H2.
Cl2.
NH3.
HCl.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/27
CH3COOCH2-CH2OH.
(CH3COO)2CH-CH3.
CH3COOCH2-CH2OCOCH3.
Cả A và C.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/27
Ở Bước 3, nếu dung dịch iodine chuyển sang màu xanh tím nghĩa là tinh bột thủy phân hết.
Theo số liệu thu được, phản ứng thủy phân tinh bột ở pH = 9 diễn ra nhanh hơn ở pH = 8.
Ở các giá trị pH nghiên cứu, hoạt tính xúc tác của enzyme amylase cao nhất tại pH = 7.
Từ kết quả thí nghiệm, kết luận được hoạt tính xúc tác của enzyme amylase tăng khi pH tăng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/27
O2, H2O, NH3.
H2O, HF, HCl.
HCl, F2, O3.
HF, Cl2, H2O.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/27
+3.
+6.
+2.
+4.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/27
H2SO4 đặc chỉ có vai trò là chất xúc tác để phản ứng xảy ra nhanh hơn.
Trong phễu chiết, lớp chất lỏng phía dưới có thành phần chính là ethyl propionate.
Phản ứng điều chế ethyl propionate trong thí nghiệm trên là phản ứng xà phòng hoá.
Việc thêm dung dịch NaCl bão hoà giúp tách ethyl propionate dễ dàng hơn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/27
Trên nguyên tử B, AO–2s tổ hợp với 2AO–2p để tạo 3AO lai hóa sp2 và còn 1AO p không lai hóa.
Ba AO lai hóa sp2 của B xen phủ với 3AO–p của 3 nguyên tử F tạo thành 3 liên kết σ hướng về 3 đỉnh của một tứ diện đều.
Phân tử BF3 có dạng hình học là tứ diện đều.
Góc liên kết trong phân tử BF3 là 180\(°\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/27
Hòa tan 12,675 gam một oleum A vào nước được 300 mL dung dịch Y. Chuẩn độ 10 mL dung dịch Y bằng dung dịch NaOH 0,25M thì kết quả cho ở bảng sau:
| Chuẩn độ | Lần 1 | Lần 2 | Lần 3 |
| V dung dịch NaOH 0,25M (mL) | 39,9 | 40,0 | 40,1 |
Khối lượng phân tử của oleum (amu) là
338.
418.
258.
178.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 19/27 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.



.
.
.
.
