Đề thi tuyển sinh vào lớp 6 Tiếng Anh năm 2026-2027 TH, THCS, THPT Nobel School (Thanh Hóa) có đáp án
154 người thi tuần này 4.6 154 lượt thi 42 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi tuyển sinh vào lớp 6 Tiếng Anh năm 2026-2027 THCS Sông Lô (Phú Thọ) có đáp án
Đề thi tuyển sinh vào lớp 6 Tiếng Anh năm 2026-2027 THCS Nguyễn Tri Phương (Huế) có đáp án
Đề thi tuyển sinh vào lớp 6 Tiếng Anh năm 2026-2027 THCS Lê Văn Thiêm (Hà Tĩnh) có đáp án
Đề thi tuyển sinh vào lớp 6 Tiếng Anh năm 2026-2027 THCS Lập Thạch (Phú Thọ) có đáp án
Đề thi tuyển sinh vào lớp 6 Tiếng Anh năm 2026-2027 THCS Kim Ngọc (Phú Thọ) có đáp án
Đề thi tuyển sinh vào lớp 6 Tiếng Anh năm 2026-2027 THCS Nguyễn Chích (Thanh Hóa) có đáp án
Đề thi tuyển sinh vào lớp 6 Tiếng Anh năm 2026-2027 TH, THCS, THPT Nobel School (Thanh Hóa) có đáp án
Đề thi tuyển sinh vào lớp 6 Tiếng Anh năm 2026-2027 Trường THCS trọng điểm Bắc Ninh có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Đáp án:
1. A
Thông tin: Suddenly, a big lion caught the little mouse in his huge paw. He wanted to eat her.
Dịch nghĩa: Đột nhiên, một con sư tử lớn tóm lấy chuột nhắt bằng bàn chân khổng lồ của mình. Nó muốn ăn thịt chú chuột.
→ Chọn A là bức tranh chú chuột bị sư tử bắt.
2. C
Thông tin: The mouse cried, “Please let me go! Someday I will help you.” The lion laughed, but he was kind and let the mouse go.
Dịch nghĩa: Chuột nhắt khóc lóc: “Xin hãy tha cho tôi! Một ngày nào đó tôi sẽ giúp ông.” Sư tử bật cười, nhưng nó tốt bụng nên đã thả chuột đi.
→ Chọn C là bức tranh chuột xin sư tử tha.
3. D
Thông tin: A few days later, the lion was caught in a hunter's net. He could not get out and roared loudly.
Dịch nghĩa:Vài ngày sau, sư tử bị mắc kẹt trong lưới của thợ săn. Nó không thể thoát ra và gầm lên rất to.
→ Chọn D là bức tranh sư tử bị bắt trong lưới.
4. B
Thông tin: The little mouse heard the lion. She ran to help him and used her small teeth to chew the ropes of the net.
Dịch nghĩa: Chuột nhắt nghe thấy tiếng sư tử. Chú chạy đến giúp sư tử và dùng hàm răng nhỏ bé của mình để cắn đứt những sợi dây lưới.
→ Chọn B là bức tranh chuột cắn lưới giúp sư tử.
5. F
Thông tin: Soon, the lion was free. He thanked the little mouse, and from that day on, they became best friends.
Dịch nghĩa: Chẳng bao lâu, sư tử đã được tự do. Nó cảm ơn chuột nhắt, và kể từ ngày đó, chúng trở thành những người bạn thân thiết nhất.
→ Chọn F là bức tranh chuột và sư tử trở thành bạn bè.
Audio script:
*Lưu ý: Nội dung bài nghe được phục dựng dựa trên đề thi và đáp án, không phải nội dung thi chính thức.
Once upon a time, there was a little mouse. She was playing happily with a yellow flower in the forest.
Suddenly, a big lion caught the little mouse in his huge paw. He wanted to eat her.
The mouse cried, “Please let me go! Someday I will help you.” The lion laughed, but he was kind and let the mouse go.
A few days later, the lion was caught in a hunter's net. He could not get out and roared loudly.
The little mouse heard the lion. She ran to help him and used her small teeth to chew the ropes of the net.
Soon, the lion was free. He thanked the little mouse, and from that day on, they became best friends.
Dịch bài nghe:
Ngày xửa ngày xưa, có một chú chuột nhắt. Chú đang chơi đùa vui vẻ với một bông hoa màu vàng trong rừng.
Đột nhiên, một con sư tử lớn tóm lấy chuột nhắt bằng bàn chân khổng lồ của mình. Nó muốn ăn thịt chú chuột.
Chuột nhắt khóc lóc: “Xin hãy tha cho tôi! Một ngày nào đó tôi sẽ giúp ông.” Sư tử bật cười, nhưng nó tốt bụng nên đã thả chuột đi.
Vài ngày sau, sư tử bị mắc kẹt trong lưới của thợ săn. Nó không thể thoát ra và gầm lên rất to.
Chuột nhắt nghe thấy tiếng sư tử. Chú chạy đến giúp sư tử và dùng hàm răng nhỏ bé của mình để cắn đứt những sợi dây lưới.
Chẳng bao lâu, sư tử đã được tự do. Nó cảm ơn chuột nhắt, và kể từ ngày đó, chúng trở thành những người bạn thân thiết nhất.
Câu 2/42
A. honest
Lời giải
A. honest: /ˈɒnɪst/
B. how: /haʊ/
C. hour: /ˈaʊər/
D. honor: /ˈɒnər/
Phương án B có phần gạch chân phát âm là /h/, còn lại là âm câm (không phát âm).
Câu 3/42
A. character
Lời giải
A. character: /ˈkærəktər/
B. teacher: /ˈtiːtʃər/
C. kitchen: /ˈkɪtʃɪn/
D. chance: /tʃɑːns/
Phương án A có phần gạch chân phát âm là /k/, còn lại là /tʃ/.
Câu 4/42
A. walks
Lời giải
Cách phát âm đuôi “-s/-es”:
- /s/: Khi từ kết thúc bằng các phụ âm vô thanh /p/, /k/, /f/, /t/, /θ/.
- /ɪz/: Khi từ kết thúc bằng các âm /s/, /z/, /ʃ/, /tʃ/, /ʒ/, /dʒ/.
- /z/: Các trường hợp còn lại (kết thúc bằng âm hữu thanh).
A. walks: /wɔːks/
B. laughs: /lɑːfs/
C. listens: /ˈlɪsnz/
D. makes: /meɪks/
Phương án C có phần gạch chân phát âm là /z/, còn lại là /s/.
Câu 5/42
Find the word with the STRESS pattern different from that of the other three words in each question.
Find the word with the STRESS pattern different from that of the other three words in each question.
A. Finland
Lời giải
A. Finland: /ˈfɪnlənd/ (trọng âm 1)
B. shopping: /ˈʃɒpɪŋ/ (trọng âm 1)
C. decorate: /ˈdekəreɪt/ (trọng âm 1)
D. above: /əˈbʌv/ (trọng âm 2)
Phương án D có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, còn lại rơi vào âm tiết thứ 1.
Câu 6/42
Find the word with the STRESS pattern different from that of the other three words in each question.
Find the word with the STRESS pattern different from that of the other three words in each question.
Lời giải
A. cinema: /ˈsɪnəmə/ (trọng âm 1)
B. bakery: /ˈbeɪkəri/ (trọng âm 1)
C. November: /nəʊˈvembər/ (trọng âm 2)
D. problem: /ˈprɒbləm/ (trọng âm 1)
Phương án C có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, còn lại rơi vào âm tiết thứ 1.
Lời giải
Đáp án:
height
Danh từ cần điền bắt đầu bằng chữ “h”, đi kèm với từ “weight” (cân nặng) và “doctor” (bác sĩ). Cụm từ cố định thường gặp khi đi khám sức khỏe là “height and weight” (chiều cao và cân nặng).
→ My doctor wanted to know my height and weight.
Dịch nghĩa: Bác sĩ của tôi muốn biết chiều cao và cân nặng của tôi.
Lời giải
Đáp án:
vegetarian
Ngữ cảnh vế trước giải thích “doesn’t eat meat or fish” (không ăn thịt hay cá). Từ vựng chỉ một người có chế độ ăn như vậy, bắt đầu bằng chữ “v” và khớp với số lượng ô trống là vegetarian (người ăn chay).
→ She doesn’t eat meat or fish. She is a vegetarian.
Dịch nghĩa: Cô ấy không ăn thịt hay cá. Cô ấy là một người ăn chay.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/42
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/42
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/42
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/42
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 1
Example: The name of the zoo Tom visited on Saturday?
Green Park Zoo
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 34/42 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
